Công khai CL
   Cam kết chất lượng giáo dục
Cam kết chất lượng giáo dục năm học 2013-2014 - 04:17:08 PM | 29/04/2014

PHÒNG GD& ĐT NHA TRANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MẦM NON PHƯỚC TIẾN

                                                

     Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                        Số: …. / MNPT                                                       

                                                                                             THÔNG BÁO

Cam kết chất lượng giáo dục của Trường Mầm non Phước Tiến

Năm học  2013–2014

 

 
 

 

 

 

Biểu mẫu số 1

( Kèm theo thông tư số 09/2009/TT-BGD ĐT ngày 07 tháng 05 năm 2009 của Bộ Giáo dục& Đào tạo)

 

Stt

Nội dung

Nhà trẻ

Mẫu giáo

I

Mức độ về sức khoẻ mà trẻ em sẽ đạt

Sức khoẻ đầu năm:

+ Kênh A: 08/08 cháu  -  100 %

- Phấn đấu đạt trên  100% trẻ kênh A.

-Sức khoẻ đầu năm:

+ Kênh A: 112/114 cháu  -  98,25%

+ Kênh B:   2/114 cháu   -   1,75%

- Phấn đấu đạt trên 100 % trẻ kênh A.

 

* Biện pháp:

+ Đảm bảo chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng thông qua các hoạt động.

+ Thực hiện chế độ dinh dưỡng tốt, an toàn cho trẻ.

+ Chăm sóc sức khoẻ tốt, phòng bệnh các loại dịch phát sinh cho trẻ thật an toàn.

* Biện pháp:

+ Đảm bảo chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng thông qua các hoạt động.

+ Thực hiện chế độ dinh dưỡng tốt, an toàn cho trẻ.

+ Chăm sóc sức khoẻ tốt, phòng bệnh các loại dịch phát sinh cho trẻ thật an toàn.

II

Mức độ về năng lực và hành vi mà trẻ em sẽ đạt được.

* Có một số nề nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt:

+ 100% trẻ thích nghi với các chế độ ăn khác nhau.

+ 100% trẻ biết gọi, đi vệ sinh khi có nhu cầu, đúng qui định.

* Thực hiện một số công việc tự phục vụ, giữ gìn sức khoẻ:

+ Làm được một số viêc với sự hưóng dẫn của người lớn.

+ 100% trẻ biết chấp nhận đội mũ, mang giầy dép, mặc quần áo ấm khi trời lạnh.

 

 

 

 

 

* Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn:

+ 100% trẻ tránh nơi nguy hiểm (có sự theo dõi của GV)

+ 100% trẻ biết tránh các hành động nguy hiểm (có sự nhắc nhở của giáo viên)

 

* Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợp của chúng đối với sức khoẻ:

+ 100% trẻ nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ năng lượng và đủ chất. Gọi đúng tên các món ăn và các dạng chế biến đơn giản.

 

*Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt:

+ 100% trẻ biết rửa tay khi bẩn (bé-nhỡ- lớn), tự rửa tay bằng xà phòng, đánh răng, lau mặt, thay quần áo khi bị ướt, bẩn.

+ 100% trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định, biết giật nước sạch.

+ 100% trẻ biết sử dụng bát thìa đúng cách, tự  phục vụ và ăn uống thành thạo.

* Giữ gìn sức khoẻ an toàn

+ 100% trẻ có một số hành vi tốt và thói quen trong ăn uống.

+ 100% trẻ có một số hành vi tốt và thói quen trong vệ sinh, phòng bệnh.

* Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh

+ 100% trẻ nhận biết các dụng cụ nguy hiểm dể gây thương tích.

+ 100% trẻ biết và nhận biết tránh những nơi nguy hiểm khi được nhắc nhở.

+ 100% trẻ biết và nhận biết được các nguy cơ không an toàn khi ăn uống và phòng tránh.

+ 100% trẻ biết không được cười đùa trong khi ăn, vì dễ bị hóc sặc.

+ 100% trẻ nhận biết được một số trường hợp không an toàn và gọi giúp đỡ (té ngã …)

* Biện pháp:

+ Giáo viên vận dụng những tình huống để giáo dục trẻ như (sờ vào bát, thìa, dĩa, cốc đồng thời động viên trẻ trò chuyện về thức ăn).

+ Giáo viên kiên trì phối hợp cùng gia đình tập cho trẻ quen dần với thức ăn mới, sau đó tăng dần số lượng và loại thức ăn.

+ Tuỳ vào từng thời điểm thích hợp, GV chuẩn bị những dụng cụ, đồ dùng vệ sinh có sẵn trong lớp, chuẩn bị một số bài thơ, câu chuyện, tranh ảnh, chụp, quay phim thực tế … để dạy trẻ thói quen nề nếp trong vệ sinh các nhân.

* Biện pháp:

+ Giáo viên vận dụng những tình huống để giáo dục trẻ như (sờ vào bát, thìa, dĩa, cốc đồng thời động viên trẻ trò chuyện về thức ăn).

+ Giáo viên kiên trì phối hợp cùng gia đình tập cho trẻ quen dần với thức ăn mới, sau đó tăng dần số lượng và loại thức ăn.

+ Tuỳ vào từng thời điểm thích hợp, GV chuẩn bị những dụng cụ, đồ dùng vệ sinh có sẵn trong lớp, chuẩn bị một số bài thơ, câu chuyện, tranh ảnh, chụp, quay phim thực tế … để dạy trẻ thói quen nề nếp trong vệ sinh các nhân.

+ Giáo dục trẻ từng bước tự lập, ý thức gìn giữ vệ sinh môi trường (tăng cường khâu vệ sinh răng miệng, thường xuyên tổ chức Bé tập làm nội trợ)

+ Dạy cho trẻ biết các con số cấp cứu, những việc không nên làm.

 

III

Chương trình chăm sóc giáo dục  nhà trường tuân thủ.

* Mục tiêu : Giúp trẻ phát triển hài hoà về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kĩ năng sống và thẩm mỹ.

- Phát triển vận động

+ 100% trẻ khoẻ mạnh thích nghi với chế độ sinh hoạt ở nhà trẻ. Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ các nhân. Ban đầu thể hiện được một số tố chất nhanh nhẹn, khéo léo, thăng bằng cơ thể.

- Phát triển nhận thức:

+ 100% trẻ thích khám phá TGXQ bằng các giác quan.

+ 70% thể hiện sự hiểu biết về các sự vật hiện tượng gần gũi bằng cử chỉ, biết sử dụng lời nói và hồn nhiên trong giao tiếp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Phát triển ngôn ngữ:

+ 85% trẻ hiểu được yêu cầu, lời nói đơn giản. Nghe, nhắc lại các âm, các tiếng và các câu, Biết sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp.

 

 

 

 

 

 

- Phát triển tình cảm, kĩ năng xã hội, t/mỹ:

+ 95% trẻ có ý thức về bản thân, mạnh dạn giao tiếp với người thân.

+ 80% trẻ biết biểu lộ sự nhận thức về bản thân.

+ 100% trẻ nhận biết biểu lộ với con người và sự vật gần gũi.

+ 90% trẻ thực hiện hành vi xã hội đơn giản.

+ 100% trẻ thể hiện cảm xúc qua hát, vận động theo nhạc, xếp hình, xâu, xem tranh, vẽ nặn.

* Mục tiêu : Giúp trẻ phát triển hài hoà về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kĩ năng sống và thẩm mỹ, chuẩn bị cho trẻ vào học tiểu học.

- Phát triển vận động

+ 95% trẻ khoẻ mạnh tăng cân dều có khả năng phối hợp các cơ quan vận động đúng tư thế, vững vàng và biết định hướng đúng không gian.

 

 

- Phát triển nhận thức:

+ 100% trẻ nhận biết được các bộ phận cơ thể các đồ vật, động thực vật, các hiện tượng thiên nhiên.

+ 100% trẻ biết tập hợp số lượng số thứ tự và đếm- xếp tương ứng.

+ 90% so sánh, sắp xếp theo các quy tắc đơn giản.

+ 100& trẻ lớp lớn biết đo lường.

+ 100% các hình, khối dạng cơ bản.

+ 95% trẻ định hướng được trong không gian

+ 90% định hướng được thời gian.

- Khám phá xã hội:

+ 100% trẻ nhận biết bản thân, gia đình, trường lớp Mầm non và cộng đồng.

+ 85% trẻ nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền thồng ở địa phương.

+ 80% trẻ nhận biết một số lễ hội và danh lam thắng cảnh tại địa phương và  trên đất nước Việt Nam.

- Phát triển ngôn ngữ:

+ 100% trẻ nghe hiểu lời nói.

+ 85% trẻ sử dụng đúng từ ngữ, câu trong cuộc sống hằng ngày.

+ 90% trẻ thích làm quen với việc xem sách.

+ 100% trẻ mg lớn được làm quen với việc đọc – viết. nhận dạng được 29 chữ trong bảng chữ cái

+ 85% trẻ nhận biết các ký hiệu thông thường trong cuộc sống (nhà vệ sinh, cấm lửa, cấm hút thuốc lá, cấm vào nơi nguy hiểm…)

- Phát triển tình cảm xã hội:

+ 100% trẻ thể hiện ý thức được bản thân

90% trẻ thể hiện sự tự tin, tự lực trong các hoạt động.

+ 100% trẻ nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người SVHT xung quanh.

+ 98% trẻ có hành vi và quy tác ứng xử xã hội.

+ 100% trẻ quan tâm đến môi trường mà trẻ đang hoạt động.

 

 

- Phát triển thẫm mỹ:

+ 75% trẻ cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẽ đẹp của thiên nhiên, cuốc sống và các tác phẩm nghệ thuật

+ 100% trẻ cảm thụ được các giai điệu âm nhạc và thể hiện và vận động tốt theo nhạc. Một số kỹ năng trong nghệ thuật.

+ 85% trẻ thể hiện sự sáng tác khi tham gia các hoạt động đặc biệt là âm nhạc.

 

IV

 

Các điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ.

* Nội dung trọng tâm

- 100% CB-GV-NV tiếp tục thực hiện tốt chương trình Giáo dục Mầm non. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý năng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Duy trì và phát triển mô hình chăm sóc nuôi dưỡng đạt hiệu quả cao.

- 100% toàn trường tiếp tục thực hiện tốt chủ đề “Năm học tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”.

- 100%  CB-GV-NV xây dựng nhà trường có môi trường hoạt động thân thiện, an toàn cho trẻ một cách bền vững.

- 100% Ban Giám hiệu và GV  thực hiện tốt các Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDDT về “Chuẩn nghề nghiệp giáo viên”.

- 100% trường thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “Hai không”; “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.

- 100% thực hiện tốt các nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc- giáo dục cho trẻ (chế độ dinh dưỡng an toàn, đảm bảo chất lượng Chăm sóc – Nuôi dạy  thông qua các hoạt động).

- 100% tiếp tục thực hiện chương trình Giáo dục Mầm non của BGD&ĐT.

- Ban Giám hiệu nhà trường tăng cường trách nhiệm tự kiểm tra, đánh giá chất lượng của đơn vị.

* Biện pháp:

+ Thực hiện nghiêm túc các Quyết định, Chỉ thị, Văn bản của các cấp.

+ Về nuôi dưỡng- chăm sóc sức khoẻ:

- Đảm bảo chuỗi thức ăn an toàn từ nguồn nguyên liệu đến chế biến, phân phối, vận chuyển đến nơi phục vụ cho trẻ. Tăng cường khâu vệ sinh răng miệng- thường xuyên tổ chức  “Bé tập làm nội trợ”.

- Ban Giám hiệu tăng cường giám sát, phát hiện nguyên nhân gây hậu quả xấu. Quản lý nhiều chế độ dinh dưỡng hợp lý cho nhiều đối tượng.

- Đảm bảo bếp đang hoạt động được cấp giấy chứng nhận cơ sở có đủ tiêu chuẩn VSATTP

- Đảm bảo tốt công tác Y tế dự phòng, giám sát chế độ vệ sinh dinh dưỡng, chế độ ăn, thực đơn phù hợp và đúng quy định số bữa ăn trong ngày.

+ Về chuyên môn:

- GV xây dựng được mục tiêu, mạng nội dung, hoạt động và kế hoạch hoạt động phù hợp theo hướng phát triển chủ đề (theo hướng tích hợp).

- GV tổ chức tốt môi trường hoạt động và ứng dụng công nghệ thông tin vào việc thực hiện chương trình.

- GV thực hiện chương trình Giáo dục Mầm non và tham gia xây dựng các tiết mẫu bằng giáo án điện tử.

- Thực hiện tốt nội dung xây dựng môi trường thân thiện, giáo dục bảo vệ môi trường, an toàn giao thông và tiếp tục củng cố các chuyên đề trong năm.

                                                                                               

                                                                                             

                                                                                                 Phước Tiến, ngày 26 tháng 9 năm 2013

                                                                                                  HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

                                                                                                Huỳnh Thị Mỹ Phương

 

Đang online: 20
Hôm nay: 49
Hôm qua: 60
Tuần này: 261
Tuần trước: 297
Tháng này: 11,379
Tháng trước: 8,605
Tất cả: 101,710