Chương trình GD
   Mẫu giáo Lớn Lê Quý Đôn
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG CỦA MẪU GIÁO LỚN - 10:52:54 AM | 29/04/2014

KẾ HOẠCH CHĂM SÓC  GIÁO DỤC KHỐI LỚN

NĂM HỌC 2013 – 2014

********

 

I.                   LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT

 

 

MỤC TIÊU

 

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG HỌC

HOẠT ĐỘNG KHÁC

 

Bật xa tối thiểu 50 cm (CS1)

- Bật liên tục qua 5- 6 vòng.

- Bật liên tục qua 5- 6 vòng.

- Thể dục sáng: các cháu lấy vòng tập thể dục theo nhạc thể dục sáng.

*Hoạt động ngoài trời:

+Chơi nhảy bật liên tục vào các bánh xe cao su, lăn bánh xe, nhảy vòng…

*Hoạt động góc:

+ nặn bánh xe, nặn vòng, xếp vòng…

+Chơi: Ai bật nhanh hơn.

+Thi đua theo nhóm trên nền nhạc: +Cháu yêu cô chú công nhân.

+ Chơi: Chuyển gạch đến công trình.

*Hoạt động chiều:

+cắt vòng tròn, xếp vòng tròn, chơi tự do với vòng…

- Bật xa 50 cm.

- Bật xa 50 cm.

*Hoạt động ngoài trời

+Chơi: Bật nhảy cùng bóng, bật qua rãnh nước, bật qua dây…

+Nhảy như chú mèo.

+ Những chú mèo khéo léo

+ Mèo con thi tài.

+Các chú mèo đi dạo chơi.

*Hoạt động chiều:

+Bật nhảy tự do,

+thể dục nhịp điệu, nhảy cùng nhạc…

 

- Bật qua vật cản 15 – 20 cm.

- Bật qua vật cản 15 – 20 cm.

*Hoạt động ngoài trời:

+Chơi: Bật lên xuống bật tam cấp, bật nhảy qua dây, bật nhảy qua gậy…

+ gia đình nhanh nhẹn:

+Gia đình nào nhanh”:

+ “Bật qua vật cản 15 – 20 cm”:

+ Chuyển đồ về nhà.

*Hoạt động chiều:

+Bật nhảy tự do, thể dục nhịp điệu, nhảy cùng nhạc…

- Bật tách chân, khép chân qua 7 ô.

- Bật tách chân, khép chân qua 7 ô.

*Hoạt động ngoài trời:

+bật ô kẻ sẵn trên sân trường, chơi trò chơi dân gian: Nhảy lò cò, bật tách chân khép chân qua các bánh xe, …

+bật tách – chụm liên tục qua các chướng ngại vật thật khéo léo nhẹ nhàng, tự tin.

+Thi đua: “Cắm hoa tặng mẹ”.

*Hoạt động chiều:

+Bật nhảy tự do, thể dục nhịp điệu, nhảy cùng nhạc…

Nhảy xuống từ độ cao 40 cm (CS 2)

- Bật sâu 40 cm.

- Bật sâu 40 cm.

*Hoạt động ngoài trời:

+bật nhảy lên xuống bật tam cấp, chơi nhảy dây, …

+Ếch con thi tài”: Chuyền bóng sang 2 bên.

*Hoạt động chiều:

 +Bật nhảy tự do, thể dục nhịp điệu, nhảy cùng nhạc…

- Bật sâu 45 cm.

- Bật sâu 45 cm.

- Hoạt động ngoài trời: bật nhảy lên xuống bật tam cấp, chơi nhảy dây, …

- Chơi kéo co:

- Chơi các chú bộ đội đi hành quân.

- Hoạt động chiều: Bật nhảy tự do, thể dục nhịp điệu, nhảy cùng nhạc…

Hội thi: “Chú bộ đội tài giỏi”:

Ném và bắt bóng bằng 2 tay từ khoảng cách xa 4m (CS 3)

- Tung bắt bóng.

- Tung bắt bóng.

 

- Hoạt động ngoài trời: chơi tự do với bóng, chơi tung bắt bóng, chơi tung bắt bóng với bạn, chơi tung và bắt bóng bay…

- Hoạt động góc: nặn quả bóng.

- Hoạt động chiều: hướng dẫn trò chơi: chuyền bóng.

 

- Ném xa bằng 2 tay.

- Ném xa bằng 2 tay với bóng:

 

*Hoạt động ngoài trời:

+chơi tự do với bóng,

+thi ném bóng,

+thi ném túi cát, ném bóng vào rổ, chơi trò chơi dân gian: ném còn…

Thi đua: ai ném xa hơn (ném xa bằng 2 tay với túi cát)

+Chơi: kẹp bóng bỏ giỏ.

+Chơi với bóng.

*Hoạt động chiều: hướng dẫn trò chơi ném còn.

- Ném xa bằng 1 tay.

- Ném xa bằng 1 tay với bóng.

.

 

*Hoạt động ngoài trời:

+chơi tự do với bóng,

+Thi đua ném xa bằng 1 tay với túi cát

+thi ném bóng, thi ném túi cát,

+ ném bóng vào rổ, chơi trò chơi dân gian: ném còn…

+Bé chơi với bóng.

+ Cướp cờ.

*Hoạt động chiều:

+chơi: nhảy cùng bóng, chơi tự do với bóng…

- Ném trúng đích nằm ngang.

- Ném trúng đích nằm ngang.

 

*Hoạt động ngoài trời:

+chơi ném còn, ném bóng vào rổ,

+ thi ai ném bóng xa…

*Hoạt động chiều:

+chơi: nhảy cùng bóng,

+chơi tự do với bóng,

+Làm túi cát cùng cô

- Ném đích đứng.

Chơi: “Ném đích đứng”:

 

*Hoạt động ngoài trời:

+ chơi tự do với bóng, thi ném bóng, +thi ném túi cát, ném bóng vào rổ, +chơi trò chơi dân gian: ném còn…

+Thi đua: đội nào tài giỏi (đội nào có số bạn ném trúng đích nhiều nhất).

+Kẹp bóng bỏ giỏ.

- Chuyền bắt bóng qua đầu qua chân.

Chuyền bắt bóng qua đầu qua chân.

*Hoạt động ngoài trời:

+chơi tự do với bóng, nhảy cùng bóng, lăn bóng, chuyền bóng, tung bắt bóng cùng bạn…Hội thao rèn luyện sức khỏe:

+Thi đua: “Chuyền bắt bóng qua đầu qua chân”: Nhảy bao bố.

*Hoạt động chiều:

+ nhảy bao bố.

 

- Ném và bắt bóng bằng 2 tay từ khoảng cách xa 4m.

 

- Ném và bắt bóng bằng 2 tay từ khoảng cách xa 4m.

 

*Hoạt động ngoài trời:

+chơi tự do với bóng, nhảy cùng bóng, lăn bóng, ném bóng vào rổ, tung bắt bóng cùng bạn…

+Ném bắt bóng bằng 2 tay từ khoảng cách xa 4m”: thi lăn bóng.

*Hoạt động chiều:

+thi lăn bóng.

Trèo lên xuống thang ở độ cao 1,5 m so với mặt đất (CS 4)

- Bò bằng bàn tay và bàn chân 4 – 5 m.

- Bò bằng bàn tay và bàn chân 4 – 5 m.

* Hoạt động ngoài trời: chơi tự do với các loại thang trèo ngoài trời, bò chui qua ống  các chú gấu nhanh nhẹn Các chú gấu chơi chuyền bóng.

- Bò dích dắc qua 7 điểm.

- Bò dích dắc qua 7 điểm.

*Hoạt động ngoài trời: chơi bò chui qua ống,…

+Chơi: “em bé tập bò”. Kéo co.

- Trườn kết hợp trèo qua ghế dài 1,5m x 30cm.

- “Trườn kết hợp trèo qua ghế dài 1,5m x 30cm”:

 

*Hoạt động ngoài trời: chơi tự do với các loại thang trèo ngoài trời;

+Thi đua: Bạn nào nhanh nhẹn.

+Đổ nước vào chai.

- Trèo lên xuống thang 7 gióng thang.

 

- Trèo lên xuống thang 7 gióng thang.

 

- Chơi: “Trèo thang”:

- Thi đua: Bạn nào trèo thang giỏi.

- Chơi: Chạy tiếp sức.

Tự mặc và cởi được áo quần (Cs 5)

- Các loại cử động bàn tay, ngón tay và cổ tay.

- Lắp ráp các hình, xâu luồn các hạt, buộc dây.

- Cài, cởi cúc áo, quần kéo khóa.

 

thắt nơ, buộc dây giày, tự mặc, cởi quần áo hàng ngày…

- Thắt dây buộc bảng tên.

- Thắt nơ.

- Cột tóc cho bé cho bạn

*Hoạt động góc:

buộc bảng tên, thắt bím tóc cho búp bê, xâu vòng hoa, hạt, xâu các loại đồ dung theo từng chủ điểm.

*Hoạt động ngoài trời:

 +xâu lá, xâu hoa…

*Hoạt động mọi lúc mọi nơi:

+cài cởi cúc quần, khóa quần sau khi đi vệ sinh, thay quần áo mỗi ngày…

*Hoạt động chiều: ôn kỹ năng thay quần áo đúng cách.

Nhảy lò cò được ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu (CS 9)

- Nhảy lò cò 5 m.

- Nhảy lò cò 5 m.

*Hoạt động ngoài trời: chơi trò chơi dân gian “Nhảy lò cò”.

- Chơi: “Nhảy lò cò 5m”:

- Thi đua: Đội nào nhanh nhất.

- Chơi: Thi hái hoa tặng Bác.

- Bật tách khép chân qua 7 ô.

- Bật tách khép chân qua 7 ô

 

*Hoạt động ngoài trời:

+ chơi trò chơi dân gian “Nhảy lò cò”;

+Thi đua: Đội nào nhanh nhất.

+Đổ nước vào chai

Đập và bắt bóng bằng 2 tay (CS 10)

- Đập và bắt bóng tại chỗ.

- Đập và bắt bóng tại chỗ

 

*Hoạt động ngoài trời:

+chơi tung bắt bóng, chuyền bóng, đá bóng, ném bóng vào rổ...; kéo co.

- Đi và đập bắt bóng.

- Đi và đập bắt bóng

 

*Hoạt động ngoài trời:

+chơi tung bắt bóng, chuyền bóng, đá bóng, ném bóng vào rổ...

Đi thăng bằng được trên ghế thể dục (2m x 0,25m x 0,35m) (CS 11)

- Đi nối bàn chân tiến lùi.

- Đi nối bàn chân tiến lùi.

- Hội thi: “Bạn nào đi giỏi

- Chơi kéo co:

 

- Đi thăng bằng được trên ghế thể dục (2m x 0,25m x 0,35m).

 

*Hoạt động ngoài trời:

+chơi thi đi nhanh, đi trên dây, đi trên bậc tam cấp, đi thăng bằng trên mép bậ tam cấp.

+Chơi: “Bé qua cầu khéo léo” - Thi đua: đội nào nhanh.

+Chơi: Chèo thuyền.

*Hoạt động chiều:

+Chơi: đi thăng bằng trên dây.

- Đi trên ván kê dốc.

- Chơi: “Đi trên ván kê dốc”:

 

*Hoạt động ngoài trời:

+đi lên xuống cầu tuột, cầu thang, trèo thang...

Chạy 18m trong khoảng thời gian 5 – 7 giây (CS 12)

- Chạy 18m trong khoảng thời gian 5 – 7 giây.

- Chạy 18m trong khoảng thời gian 5 – 7 giây

*Hoạt động ngoài trời:

+chơi đuổi bắt, chơi chạy thi, chạy, nhảy trên sân trường theo ý thích của trẻ.

+ Vận động viên tài giỏi:

+ Thi điền kinh:

+ Thi chuyền bắt bóng.

 

Chạy liên tục 150 m không hạn chế thời gian (CS 13)

- Chạy chậm 150 m

- Chạy chậm 150 m

*Hoạt động ngoài trời:

+chơi đuổi bắt, chơi chạy thi, chạy, nhảy trên sân trường theo ý thích của trẻ…

+ Chơi Gia đình mạnh khỏe

+Chơi: chuyền bóng.

+Cùng đi dạo.

- Chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.

-“Chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh”:

.

*Hoạt động ngoài trời:

+chơi đuổi bắt, chơi chạy thi, chạy, nhảy trên sân trường theo ý thích của trẻ…

+Chơi thay đổi tốc độ với hiệu lệnh và định được hướng.

- Chơi: ném bóng vào rổ

 

- Chạy theo hướng dích dắc.

- Chạy theo hướng dích dắc

 

*Hoạt động ngoài trời:

+ chơi đuổi bắt, chơi chạy thi, chạy, nhảy trên sân trường theo ý thích của trẻ…

+ Chuyền bóng qua đầu qua chân.

Tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu

 hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút (CS 14)

-Tập trung chú ý không nói chuyện riêng, làm việc riêng

-Tham gia hoạt động tích cực.

-Không có biểu hiện mệt mỏi.

-Không nói chuyện riêng,

-Lắng nghe làm theo hiệu lệnh

-Không làm việc riêng,

-tham gia tích cực hoạt động học trong khoảng thời gian 30 phút mỗi ngày.

-Tô màu & gạch những hành vi đúng, sai  trong giờ học

+Chú ý nghe cô

+Gác chân lên ghế....

+Chọc phá bạn

+Đưa tay phát biểu

+Tham gia trò chơi húng thú

Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn (Cs 15)

-Rửa tay đúng thao tác.

-Rửa tay bằng xà phòng khi tay bẩn, sau khi đi vệ sinh. Tay phải sạch xà phòng

 

-trò chuyện về việc giữ gìn vệ sinh bàn tay của trẻ.

-Xem các thao tác rửa tay đúng cách qua video, hình hảnh

+Ghép hình đoán tranh

+Chơi hành vi đúng sai

+Chơi kể các thao tác đúng nhất

+Tô màu những động tác đúng

Tự rửa mặt, chải răng hàng ngày (CS 16)

Rửa mặt, lau mặt, chải răng bằng nước sạch đúng thao tác.

-Chải răng hằng ngày. Không còn kem sót trên bàn chải.

 

+giữ gìn vệ sinh răng miệng của trẻ.

+giao lưu với bác sí nha khoa.

+chải răng đúng thao tác, rửa sạch bàn chải.

-Hoạt động chiều:

+Tô màu hành vi đúng

+Xem phim bác sĩ Thỏ.

+Chơi nụ cười xinh

Che miệng khi ho, hắt hơi ngáp  (CS 17)

- Tập luyện một số thói quen tốt khi giữ gìn sức khỏe và hành vi lịch sự

 

-trò chuyện về hành vi phù hợp của trẻ khi trẻ ho, hắt hơi, ngáp.

-Tìm chỉ hành vi sai- đúng

+Thi ai chọn nhanh; Ai kể hay nhất

-Hoạt động chiều:

+Xem tranh ảnh, hình, phim về các hành vi văn minh lịch sự của bạn trai, bạn gái trong các chủ điểm, đặc biệt là chủ điểm “Bản thân”.

Giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng (CS 18)

- Tự chải đầu, cột tóc khi bị rối bù hoặc khi được cô giáo nhắc.

- Tự chỉnh lại quần áo khi bị xô lệch hoặc khi được cô giáo nhắc.

 

-Trò chuyện về bản thân trẻ trong việc giữ gìn đầu tóc, quần áo gọn gàng.

-Hoạt động mọi lúc mọi nơi:

+chải đầu, cột tóc khi bị rối; tự chỉnh lại quần áo khi bị xô lệch.

Hoạt động chiều:

+Trao đổi, cùng thực hiện các động tác

Kể được tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hàng ngày (CS 19)

- Nói được thức ăn cần có trong bữa ăn hàng ngày của trẻ.

- Biết được thức ăn đó được chế biến từ thực phẩm nào? Thực phẩm đó thuộc nhóm nào? (nhóm bột đường, nhóm đạm, béo, vitamin)

 

-trò chuyện về các nhóm thực phẩm, tác dụng của các nhóm thực phẩm  đối với cơ thể bé.

- Giờ ăn:

+nói được tên các món ăn, các chất dinh dưỡng có trong thức ăn qua các bữa ăn hang ngày,

+tác dụng của thực phẩm đối với cơ thể bé.

+Chơi: tháp dinh dưỡng, lô tô dinh dưỡng, phân loại lương thực thực phẩm, phân biệt đúng – sai, xem hình đoán chất lượng của thực phẩm...

-Hoạt động chiều:

+thực hiện hoạt động bé tập làm nội trợ hàng tuần theo kế hoạch hoạt động phù hợp chủ điểm.

Biết và không ăn, uống một số thứ có hại cho sức khỏe (CS 20)

- Sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì...).

- Dấu hiệu của một số đồ ăn bị nhiễm bẩn.

 

 

- Trò chuyện sáng:

+trò chuyện về sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì...). Biết ăn uống đúng cách để giữ gìn và bảo vệ sức khỏe.

-Hoạt động chiều:

+xem phim, hình, tranh ảnh, video về các loại thực phẩm bị ôi, thiêu, hỏng…

+Tìm hình tô những thực phẩm tốt

Nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm (CS 21)

- Biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm tới tính mạng.

- Nhắc nhở hoặc báo người lớn khi thấy bạn sử dụng những đồ vật gây nguy hiểm.

 

 

- Trò chuyện sáng:

+ Trò chuyện về những hành động có khả năng gây nguy hiểm cho tính mạng, cho sức khỏe trẻ: sờ tay vào ổ điện, trèo hàng rào, leo lên lan can…

-Tìm tô, gạch những hành vi đúng- sai

+ gần đường ray xe lửa, lề đường, …

+bình thủy nước sôi, bếp điện, bếp ga, bàn ủi, ổ điện, lồng quạt điện…

+Phân biệt hành vi đúng – sai, chọn hành vi đúng, …

+Xem tranh cảnh báo nguy hiểm.

* Hoạt động chiều:

+xem các đoạn video về cách phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm tới tính mạng.

Biết và không làm một số việc có thể gây nguy hiểm (CS 22)

- Biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm tới tính mạng.

- Tác hại của một số việc làm gây nguy hiểm.

 

Không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm (CS 23)

Biết và phòng tránh những nơi mất vệ sinh, không an toàn ảnh hưởng tới sức khỏe.

- Chơi ở nơi sạch và an toàn.

- Tự nhận ra những nơi bẩn, nơi nguy hiểm (lòng đường, gần đường quốc lộ, đường tàu, bãi rác…)

 

- Trò chuyện sáng:

+ Trò chuyện về những nơi mất vệ sinh: bãi rác, bãi phế liệu,…

-Tìm tô, gạch những hành vi đúng- sai

+dòng sông, dòng suối, ao, hồ, biển, chuồng thú, công trường xây dựng, đường ray xe lửa…

+mất vệ sinh, nguy hiểm, chỉ chơi ở những nơi sạch sẽ, an toàn.

*Hoạt động chiều:

+xem phim về những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm, xem các đoạn phim cảnh báo khi lại gần những nơi nguy hiểm.

Không đi theo, không nhận quà người lạ khi chưa được người thân cho phép (CS 24)

- tránh 1 số trường hợp không an toàn như khi người lạ bế ẵm, cho kẹo bánh, uống nước ngọt, rủ đi chơi, ra khỏi khu vực nhà, khu vực trường, lớp, khi không được phép của người lớn, cô giáo.

-Tập những kĩ năng giao tiếp với người lạ.

 

-Trò chuyện về cách xử lý tình huống khi trẻ gặp phải người lạ đến làm quen, cho kẹo bánh, đồ chơi… mà không có bố, mẹ, người thân trẻ ở bên cạnh.

- Nói được những  kỹ năng giao tiếp khi gặp người lạ đến bắt chuyện.

-Tìm tô, gạch những hành vi đúng- sai

+Không đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép.

*Hoạt động chiều: xem các hình ảnh về cách giao tiếp, ứng xử với người lạ.

Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm (CS 25)

- Biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người lớn giúp đỡ.

 

- Trò chuyện về các trường hợp khẩn cấp nguy hiểm đến tính mạng

-Tìm tô, gạch những hành vi đúng- sai

(bản thân trẻ hay bạn bị ngạt nước, bị té xuống hồ cá, bị ong, côn trùng độc đốt, bị đồ vật nặng (bàn, kệ…)

+Gọi người lớn

+Không gọi chỉ đứng nhìn

+Không đi tắm biển sông 1 mình

+Không đứng gần đường có xe qua lại

- Hoạt động mọi lúc mọi nơi:

+trò chuyện về cách bảo vệ an toàn cho bản thân để tránh gặp phải các tình huống nguy hiểm.

+ Xem tranh cảnh báo nguy hiểm.

- Hoạt động chiều: xem một số đoạn phim về các trường hợp nguy hiểm và cách phòng tránh, biện pháp xử lý khi gặp phải các trường hợp nguy hiểm đó.

Biết hút thuốc lá có hại và không lại gần người đang hút (CS 26)

- Nhận biết một số tác hại thông thường của thuốc lá khi hút hoặc ngửi phải khói thuốc lá.

- Thể hiện thái độ không đồng tình với người hút thuốc lá bằng lời nói hoặc hành động.

 

- Trò chuyện sáng: trò chuyện về tác hại của thuốc lá đối với con người, đối với môi trường.

- Hoạt động mọi lúc mọi nơi:

+lồng ghép giáo dục trẻ về tác hại của thuốc lá đối với con người, đối với môi trường, không lại gần, tránh xa người hút thuốc lá, có thái độ không đồng tình khi thấy người thân hút thuốc.

- Hoạt động chiều:

+xem phim về tác hại của thuốc lá đối với người hút thuốc lá và người ngửi phải khói thuốc lá.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH CHĂM SÓC  GIÁO DỤC KHỐI LỚN

NĂM HỌC 2013 – 2014

*********

II.                LĨNH VỰC TÌNH CẢM XÃ HỘI

 

 

MỤC TIÊU

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG

Hoạt động học

Các hoạt động khác trong ngày

- Nói được một số thông tin quan trọng về bản thân và gia đình. CS 27

- Họ tên, ngày sinh, giới tính, đặc điểm bên ngoài và vị trí của trẻ trong gia đình.

- Nói được tên, sở thích các thành viên trong gia đình, nghề nghiệp của bố mẹ, địa chỉ nhà, số điện thoại.

 

- Trò chuyện về bản thân và gia đình trẻ.: Bạn là ai?- Đó bạn biết tôi là ai?

- Hãy kể cho tôi biết về bạn đi nào?

- Tự giới thiệu về tên, tuổi, ngày sinh, giới tính, ý thích của mình.

 

 

-Trẻ sao chép tên, ngày tháng năm sinh của mình.

- Hoạt động ngoài trời:

- Tổ chức các t/chơi tập thể:

+Tìm bạn, Kết bạn

+Mỗi bạn kể tên của mình; Sở thích của mình.

- TC: Qủa bóng muốn biết tên bạn.

 

- Ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân. CS 28

- Hành vi ứng xử cần có, sở thích có thể khác giữa bạn trai và bạn gái.

- Lựa chọn trang phục phù hợp với giới tính.

- Phân biệt bạn trai, bạn gái.

-Trò chuyện: tính cách bạn trai: mạnh mẽ, khoẻ mạnh, giúp đỡ những việc nặng; tính cách bạn gái mểm mại, nhẹ nhàng, giúp người lớn những việc tỉ mỉ.

-Trang phục bạn trai đơn giản (quần sooc, áo thun, somi), bạn gái (đầm, màu sắc, họa tiết…)

 

 

- Lựa chọn đồ chơi bé thích.

- Lựa chọn trang phục cho bé.

-Phán đoán giới tính của bạn qua trang phục, đồ chơi,…

-T/C Hãy chọn trang phục phù hợp khi đi sinh hoạt.

-Trang phục màu sắc yêu thích nhất.

-Thơ: Làm anh  

- Nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân. CS 29

- Sở thích, khả năng của bản thân.

- Vị trí và trách nhiệm của bản thân trong gia đình và lớp học.

-Trò chuyện vị trí của bản thân mình đối với gia đình (con thứ mấy, trên con có chị- anh hoặc dưới có em trai- em gái)

-Làm những công việc phụ ba mẹ chơi với em, lấy đồ dùng đồ chơi cho em….

-Nói được bản thân thích gì (thích làm cô giáo, thích làm bác sĩ…..)làm như thế nào?

 

- Cho trẻ đo chiều cao và cân nặng của mình.Xem ai cao hơn? Nặng hơn?

-Hãy nói cho chúng tôi biết bạn có khả năng làm gì?

-Hãy nói cho chúng tôi biết bạn thích ăn món gì, đồ chơi nào?

-TC: Giọng nói này của bạn nào?(Nghe giọng nói tìm bạn)

-T/C: Hãy kể về mình; nói về những gì mình thích

-Vẽ nghề bé thích….

-Thơ :Bé làm bao nhiêu nghề, Bé xếp nhà; Bé làm họa sĩ, Bé làm bác sĩ.

-Nghe đọc truyện: Lớn lên bé tập làm bếp trưởng; Lớn lên em sẽ làm bác sĩ ; làm chủ trang trại…

- Đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân. CS 30

 

- Mạnh dạn, tự tin nêu ý kiến cá nhân trong việc lựa chọn trò chơi, đồ chơi và các hoạt động khác theo sở thích của bản thân.

Trò chuyện những trò chơi, HĐ mình muốn chơi, muốn làm cùng các bạn

 

- Tổ chức các t/chơi tập thể:

+Tìm bạn, Kết bạn

+Mỗi bạn kể tên 1 t/chơi

+Một việc làm mình thích nhất

- -Tổ chức các hoạt động theo nhóm, chủ đề: (Mừng SN bạn; Siêu thị của Bé…)

- Làm đồ chơi bé yêu thích

- Hoạt động góc: Xây dựng, p/vai, KPKH

- Cố gắng thực hiện công việc đến cùng. CS 31

- Thực hiện công việc được giao ( trực nhật, xếp dọn quần áo, …).

- Hoàn thành nhiệm vụ.

 

- Làm bài tập trên giấy (sao chép chữ cái, băng từ, in hình và trang trí hình có nhiều chi tiết khó..)

- Dọn dẹp lau chùi các kệ đồ chơi

- Sắp xếp đồ dùng đồ chơi đúng quy định

- T/C

+ai lấy được đồ chơi trên cao;

+Vượt vật cản tìm kho báu;

-HĐNT:

+Đi tìm kho báu; Chạy trên cát; Đi quanh các bồn hoa; Chuyển hàng về kho giúp cô; Leo lên đỉnh thang; Chuyển bóng bằng bụng- bằng đầu;

-Kể chuyện Thỏ & Rùa chạy thi

- Thể hiện sự vui thích khi hoàn thành công việc.

CS 32

- Tỏ ra phấn khởi, ngắm nghía hoặc nâng niu, vuốt ve.

- Khoe, kể về sản phẩm của mình với người khác.

- Cất sản phẩm cẩn thận.

-Thực hiện nhiệm vụ khi cô giao, hoặc trẻ chọn lựa;

 

+Bạn nào xếp khăn nhanh nhất; Thi đua xếp đồ chơi, truyện trên giá;

+ Nhóm nào lau kệ góc nhanh hơn

-Ai viết chữ đẹp nhất; Ai làm bài tập nhanh nhất;

-Làm đồ chơi bằng nvl đã qua sử dụng

-Xem hình ảnh thái độ, cảm xúc của các bạn nhỏ trong ảnh

-Thi ráp robot đẹp, thi xếp nhà cao tầng…

-T/C Tôi bảo; Ai chạy nhanh nhất; Vượt chướng ngại vật; Chạy đến đích;

- Bài hát hoan hô anh này

- Chủ động làm một số công việc đơn giản hằng ngày. CS 33

- Chủ động và độc lập trong một số hoạt động.

-Trò chuyện với trẻ về tính tự giác, chủ động, mạnh dạn tự tin tham gia các hoạt động

-Trò chuyện với trẻ về một số quy định của lớp, một số việc trẻ phải thực hiện trong lớp:

 

 

+làm đúng theo yêu cầu (trực nhật bàn ăn, chổ ngủ, cất gối nệm đúng nơi quy định, xếp thứ tự, to dưới- lớn trên hoặc dài xếp dưới- ngắn xếp trên) (trực nhật các góc chơi: lau dọn vào cuối tuần, phân công xếp đồ chơi sau khi chơi),

-Bé giúp mẹ những việc vừa sức mình (chơi với em bé, xếp áo quần của mình, cất dọn đồ chơi của mình của em bé)

- Mạnh dạn nói ý kiến của bản thân.

CS 34

 

- Nói, hỏi hoặc trả lời các câu hỏi của người khác một cách lưu loát, rõ ràng, không sợ sệt, rụt rè e ngại.

- Mạnh dạn xin phát biểu ý kiến.

-  biết giơ tay, biết chờ đến lượt

-Trò chuyện xem các đoạn phim (động thực vật, ngành nghề, tết – mùa xuân….)

-Trẻ tham gia thảo luận nêu ý kiến sau khi xem các hình ảnh

-Chủ động nói lên ý tượng tạo sản phẩm (vẽ cánh đồng lúa, nặn các cào, làm bánh tét, bánh chưng cùng cô, làm thiệp mừng xuân…)

 

- Thi xem ai kể hay nhất

+tên nghề, đồ dùng dụng cụ lao động, tên loại trái cây, rau, củ, quả, các con vật…các loại thực phẩm, các dụng cụ âm nhạc)

 +Giờ chơi (soi gương, đón xem trạng thái của tôi);

+Kế chuyện theo tranh, vơi thú nhồi bông, với các nhận vật làm bằng nvl mở…

-T/C

+ Bé phỏng đoán (Các con đoán vì sao bạn An nghỉ học hôm nay? Nếu bạn lấy đồ chơi con nói gì với bạn? Khi gặp người lớn các con phải làm gì? Khi người lớn nói chuyện các con phải làm gì?...)

+Ai nói câu dài hơn?; Ai kể chuyện hay hơn?; Ai nhận xét cô nói đúng hay sai?

-Nhận biết các trạng thái cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác.

CS 35

 

- Biết các trạng thái vui buồn, sợ hãi, tức gian, ngạc nhiên, xấu hổ….

- Thể hiện trạng thái cảm xúc ( vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh, âm nhạc.

-Xem tranh, quan sát thực tế (buổi sáng các bạn đến lớp) trẻ nói lên : vui, buồn, tức giận, sợ hãi, ngạc nhiên, xấu hổ của con người, bạn trong lớp.

-Trò chuyện, tìm hiểu những xúc cảm khác nhau

 

 

-Q/sát qua hình ảnh các trạng thái xúc cảm khác nhau

-T/C:

+Chỉ nhanh nói đúng

+Quan sát các tranh, sau đó yêu cầu trẻ chỉ vào từng bức tranh khi cô nói tới từng trạng thái cảm xúc tương ứng ở trên (hoặc trẻ nói và chỉ vào tranh của từng trạng thái cảm xúc).

+Vẽ, làm đồ dùng đồ chơi theo ý thích các khuôn mặt vui, buồn, sợ hãi, ngạc nhiên….

-T/C:

+Bé tạo dáng khuôn mặt

 -Bé tập làm diễn viên

-Nhìn hình, xem tranh đoán cảm xúc.

-Trẻ xem các loại phim (hoạt động <như: vận động, thức ăn của chúng, bảo vệ sự sinh tồn của các loài động vật); Phim Tom & Jerry, Phim Hãy đợi đấy, Mèo bắt Dán, Kỷ băng Hà….SimBa

- Bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói. CS 36

- Bày tỏ tình cảm phù hợp với trạng thái cảm xúc của người khác trong các tình huống giao tiếp khác nhau.

-Quan sát nét mặt trẻ thể hiện khi xem tranh, phim: (phim cảnh bão lụt, chất độc màu da cam, trẻ em khuyết tật, các chú bộ đội Trường Sa, các bạn thiểu số miền núi tại các Huyện Khánh Sơn- Khánh Vĩnh…  )

-Thể hiện tình cảm khi nghe các câu chuyện, bài hát  Bác

 

- nói lễ phép, yêu thương đối với người thân & người chăm sóc trẻ (các ngày hội 20/11; 22/12; 27/2; Ngày tết. 8/3… có các lời chúc phù hợp chân tình)

+Kế những chuyện mà trẻ thích

+Kể theo yêu cầu

+Tìm tô màu những khuôn mặt tươi, cười

mặt buồn; khuôn mặt giận

-Chơi các trò chơi đóng vai thể hiện các mối quan hệ trong GĐ

-Tập đóng kịch:

+Tích Chu- Chú dê đen, 3 cô gái, Sự tích hoa cúc trắng, cáo thỏ- gà trống…

+Xem tranh ảnh, phim các cảnh đẹp của quê hương, Bác Hồ

+Làm khung tranh

+Tô màu tranh cảnh đẹp của quê hương, Bác Hồ

+Hát những bài về quê hương, đất nước Bác Hồ

- Thể hiện sự an ủi và chia vui với người thân và bạn bè. CS 37

- Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình.

- Quan tâm, chia sẽ, giúp đỡ bạn.

- Thể hiện tâm trạng khi bạn bè, người thân (buồn hay vui).

– Nói lời an ủi người thân hay bạn bè khi họ buồn.

– Chúc mừng, ca ngợi, cổ vũ người thân, bạn bè khi họ có niềm vui.

-Kể những chuyên Bé có thể làm cho ông, bà, cha, mẹ…

-Làm quà tặng, làm thiệp chúc mừng sinh nhật, truyền thống GĐ

-Chơi Bé làm người tốt; Bé tập nói những lời an ủi người thân, bạn bè…

-Bé nói những lời yêu thương với người thân

-Thơ: Lấy tăm cho bà, Ông cháu, Chiếc quạt nan, giữa vòng gió thơm, bạn mới, Mèo Hoang,

-Hát: Cháu yêu Bà, Bé quét nhà, Cả nhà thương nhau…

-Làm tranh (vẽ, tô, dán) tặng người thân…

- Thể hiện sự thích thú trước cái đẹp. CS 38

- Nhận ra cái đẹp.

- Thể hiện thích thú trước cái đẹp.

– Nói được những các đẹp như: (khung cảnh đang đi dã ngoại, tham quan, đoàn múa lân biễu diễn  đẹp,  cô giáo mặc áo đẹp, tóc bạn cột đẹp…..)

– Reo hò, khen ngợi, xuýt xoa, ngắm nghía trước cái đẹp. (cảnh đẹp về phong cảnh thiên nhiên, một đồ chơi mới hay một bông hoa / bó hoa đẹp lần đầu tiên trẻ nhìn thấy; khi nhận xét sản phẩm tạo hình… )

- Tham quan triển lãm tranh.

 

 

 

- Quan sát vườn rau, các con vật, khu vườn cổ tích, vườn cây của bé…nêu suy nghĩ của mình

-Q/sát tranh treo trên tường, sơn dầu, tô màu nước, xé dán, tranh chụp….nói lên cảm nhận của mình

-Xem tranh trang trí từ rau củ, các con vật trên mạng….

-Thắt gút, thắt nơ tạo nên những sản phẩm. 

 

- Thích chăm sóc cây cối, con vật quen thuộc. CS 39

- Bảo vệ, chăm sóc con vật.

- Bảo vệ, chăm sóc cây cối.

- Chăm sóc cây hằng ngày, quan tâm theo dõi sự phát triển của cây (góc thiên nhiên, vườn trường, theo dõi sự PT của cây do chính tay trẻ gieo)

– Chăm sóc các con vật quen thuộc hằng ngày, cho ăn, chơi đùa, vuốt ve, âu yếm các con vật thân quen.(không chọc phá, biết cho chúng ăn…)

- Nói tên được các loại cây (lương thực: lúa, gạo, ngô, sắn; cây công nghiệp: chè, cà phê…)

- Nói tên được những loại cây xanh (cho bóng mát, lấy gỗ)

- Nói tên được các loại rau ăn lá, rau ăn củ

- Nói tên được các loại động vật trong  nhà, trong rừng, dưới nước, côn trùng, đ/vật có cánh….

 

-Q/sát trò chuyện với cô bạn chăm  sóc cây xanh trong trường

-T/C: Vẽ theo quy trình….

- Chọn tranh ảnh theo yêu cầu

- Đi tìm đúng chất.

- cây nào hoa, lá, quả ấy….gieo hạt,

-Chọn những hình ảnh đúng

+vệ sinh vườn cây

 (nhặt lá rụng, lá khô lựa chọn lá đẹp để làm đồ dùng đò chơi)và tưới cây

-Tìm tô những hành vi đúng

-Xem phim, tranh ảnh những thực phẩm làm từ các loại hoa củ quả , con vật……

T/C: bắt chước dáng & mô phỏng động tác các con vật, Nghe tiếng kêu các con vật…

 -Miêu tả những cây con vật gần gũi?

-Vì sao yêu chúng

- Đặt tên mới cho cây con vật

-Kể chuyện tranh cùng với các thú nhồi bông & các cây - con vật làm bằng nvl mở

-Tạo hình vẽ, nặn, xé dán, tô màu, bằng các nvl mở tạo thành những cây, con vật bé yêu thích

-Sao chép các tên các con vật, tên rau củ quả, tên các loại hoa…….

- Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh CS 40

- Mối quan hệ giữ hành vi của trẻ và cảm xúc của người khác.

– Tự điều chỉnh hành vi, thái độ phù hợp khi nhận ra hành vi, thái độ cảm xúc của bản thân chưa phù hợp với hoàn cảnh. (xin lỗi, cảm ơn, nhận lỗi khi có hành vi chưa đúng, như đi lại nói nhỏ khi có người bị mệt, không chạy nhảy la hét khi gia đình có khách….)

 

-Trò chuyện những biểu hiện hành vi, việc làm, cử chỉ phù hợp với hoàn cảnh cụ thể, tưới cây, hoa, chăm sóc cây xanh, nhặt lá khô bỏ vào thùng rác…

-Nói- gạch những hành vi sai, tô màu những hành vi đúng: bẻ hoa, leo cây, chọc phá con vật nuôi,  dẫm lên cỏ, phá rùng, hút thuốc nơi công cộng, nói to tiếng trong bệnh viện….

-Hỏi thăm khi bạn mệt…bạn khóc

-Nhắc bạn không dẫm lên cỏ, không bẻ cành, hái hoa, xả nước mạnh…..

- Biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được an ủi, giải thích. CS 41

- Nhận xét và tỏ thái độ với hành vi “ đúng” – “ sai”, “ tốt” – “ xấu”.

- Bày tỏ tình cảm phù hợp với trạng thái cảm xúc.

– Tự trấn tĩnh khi nghe người lớn giải thích, được an ủi, vỗ về….

 

-Xem tranh và nói các kiểu khuôn mặt

-Tìm hành vi đúng- sai, biểu lộ các kiểu nét mặt

-Nhìn xem- nhìn xem

 -Làm giống bạn đi nào (thay đổi vị trí, biểu lộ cảm xúc phù hợp theo y/cầu cô giáo)

- T/C: Chỉ những hình ảnh đúng

- Đánh dấu chéo vào những hình ảnh khi làm người khác buồn

- T/C: Nói lời an ủi bạn hay nhất

- Dễ hòa đồng với bạn bè trong nhóm chơi. CS 42

 

- Lắng nghe ý kiến, trao đổi thỏa thuận.

- Tham gia hoạt động vui vẻ, được mọi người chấp nhận.

– Nhanh chóng hòa đồng vào hoạt động chung nhóm bạn, vui vẻ, thoải mái khi chơi trong nhóm bạn.

- T/C: Hãy làm việc theo nhóm

- T/C: Kể 1 việc làm có ích khi chơi trong nhóm – tập thể

- chơi góc. Mỗi nhóm gồm 7-8 trẻ.

-Vui chơi cacsleex hội, tham quan dã ngoại, noel…

-Tìm bạn cùng đặc điểm

-T/C Kết bạn, Thỏ đổi lồng, Rồng rắn, Cướp cờ, Lùa vịt, Bắt bướm, Giáo thổi, Tôi bảo

+chơi với lá cây, chơi với nước, đá, cát, vòng….

 

- Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi.CS 43

 

- Chủ động đến nói chuyện.

- Sẵn lòng trả lời các câu hỏi trong giao tiếp với những người gần gũi.

- Tổ chức trẻ trò chuyện giáo lưu với các cô, các bác trong trường

 

- Chơi nhóm bạn- nhóm tôi

- Bé đi siêu thị….

-T/C: Chọn bạn cùng chơi,

- T/C: Phóng viên nhí

- Thích chia sẽ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với những người gần gũi. CS 44

 

- Quan tâm chia sẽ giúp đỡ bạn.

- An ủi và chia vui với người thân và bạn bè.

– Kể cho bạn về chuyện vui, buồn của mình. (ở lớp, gia đình….)

– Trao đổi, chia sẻ với bạn trong hoạt động cùng nhóm (nhóm BTLNT, KPKH, xây dựng..)

– Vui vẻ chia sẻ đồ dùng, đồ chơi với bạn.(làm sản phẩm, đồ dùng đồ chơi…)

- Chơi Cửa hàng bán thức ăn cho con vật, bán hải sản

- X/dựng khu chăn nuôi, vườn thú, hồ cá, vườn cây, vườn rau….)

 

 

- Sẵn sàng giúp đỡ khi  người khác gặp khó khăn.

 CS 45

- Chủ động giúp bạn khi thấy bạn cần sự giúp đỡ.

- Giúp đỡ ngay khi bạn hoặc người lớn yêu cầu.

 – Làm việc một cách chủ động,  khi nhìn thấy bạn hoặc người khác cần sự trợ giúp

 

– Làm những công việc tự nguyện do người lớn yêu cầu. (lấy dụng cụ học tập, sắp xếp theo yêu cầu, trang trí lớp chuẩn biễu diến văn nghệ …)

 

-Làm theo yêu cầu

+lấy đồ cùng đồ chơi, trực nhật,

+chuyển đồ dùng

+Giúp bạn nhé

-Tìm nói những hành vi đẹp

+nhường ghế cho ông-bà,

+những bạn khuyết tật,

+chia bánh cho các bạn trường khuyết tật, những bạn bị lạc

+Viết thư cho bạn bị ốm, cho các chú bộ đội…

+Chọn 1 đồ chơi tặng cho các bạn vùng xa, bạn khuyết tật, bạn nghèo, bạn ở đảo…..

+Nghe chuyện Chiếc đầu máy xe lửa tốt bụng…

- Có nhóm bạn chơi thường xuyên.

CS 46

- Chơi cùng bạn trong các hoạt động.

- Chơi hòa đồng, vui vẻ cùng với bạn.

 – Chơi theo nhóm bạn có 2-3 bạn thân luôn chơi với nhau

 

-Kể về bạn ở lớp, tổ nhóm của bé

-Bé giới thiệu về bản thân mình? Ý thích chơi với bạn? Vì sao?

-Vẽ bạn thân của bé

-T/C: Kéo co, Chèo thuyền, Chuyền bóng qua đầu chân, Kết bạn, đoán giọng nói tìm bạn…

-Nghe kể chuyện cây Táo.

- Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động.

 CS47

- Không chen lấn khi tham gia vào các hoạt động.

- Biết chờ đến lượt.

 

 

-Xem hình ảnh, phim cảnh người đang xếp hàng chờ đến lượt,

+mua vé,

+đi siêu thị mua thức ăn…

+Anh chị lớp 1 xếp hàng vào lớp

-Thực hiện đúng nội quy lớp

+xếp hàng rửa tay,

+xếp hàng cất gối nệm,

+xếp hàng vào phòng máy tính, phòng âm nhạc

+Xếp hàng chọn món ăn buffet

+Xếp hàng vào phòng xem phim

+Trả tiền khi đi vào siêu thị mua hàng

-T/C Thỏ đổi chuồng, Chạy tiếp sức, Trú mưa

- Lắng nghe ý kiến của người khác.

CS 48

 

-Nhìn vào mắt người khác khi họ đang nói

- Không cắt ngang lời khi người khác đáng nói

 

– Trả lời câu hỏi đúng trọng tâm khi người khác hỏi

- Không nói leo khi người lớn chưa gọi tên mình (thơ, chuyện KPKH, )

 

- Cô rèn luyện cho trẻ có thói quen trong các hoạt động hàng ngày trong khi giao tiếp với cô và bạn.

+ Trò chuyện về các hành vi, cử chỉ lịch sự, tôn trọng lẫn nhau khi giao tiếp với bạn bè.

+ Trò chơi: “ Làm theo người chỉ dẫn”, “ Ai chăm chú nhất” , “ Người biết lắng nghe”.

+ Nghe kể chuyện.

+Kể chuyện nối tiếp.

+ Thảo luận theo nhóm.

+T/C Truyền tin

- Trao đổi ý kiến của mình với các bạn. CS 49

 

 

- Trình bày ý kiến của mình với bạn

-Trao đổi chấp nhận thực hiện ý kiến chung

- Bình tĩnh, tôn trọng không cắt ngang lời bạn

-  Trò chuyện tổ chức trẻ phân công công việc trong nhóm (chuẩn bị rằm TT, chuẩn bị đón Tết, chuẩn bị đi tham quan, hoạt động cho phụ huynh dự giờ;  sinh nhật bạn…..)

- Hoạt động thảo luận nhóm, làm việc theo nhóm.

 

-Tạp làm cô giáo (chơi p/vai. Phân công bạn, thảo luận nhóm )

-Thảo luận về 1 đ/tài, 1 đ/tượng cụ thể gần gũi

Trải nghiệm- khám phá các sự vật hiện tượng gần gũi (nóng- lạnh; cơn bão, gió có từ đâu, lợi ích của nước…lực hút nam châm, kính lúp…)

-Xem hình nêu ý kiến

- Thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè.

CS 50

- Chơi với bạn vui vẻ .

-Biết dùng cách giải quyết mâu thuẩn giữa các bạn.

-Trò chuyện, quan sát hằng ngày trong hoạt động học.

- Hoạt động chơi:

+Xây nhà cho Bé, Chung cư, nhà cao tầng, khu vui chơi; gia đình bé, bán hàng, mừng sinh nhật các thành viên trong gia đình…

+nói lời yêu thương, lời chúc mừng, thăm hỏi, nhắc nhở….

+Làm dây xúc xích trang trí lớp

+Chào bạn buổi sáng

+Tạm biệt bạn mình về nhé

- Hoạt động học:

+Thơ bạn mới;

+Kể những chuyện trẻ có thể làm cho ông bà, cha mẹ, anh chị, bạn bè, cô giáo trong lớp……

- Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn

 CS 51

- Tôn trọng, chấp nhận theo sự phân công.

- Hợp tác cùng bạn thực hiện công việc.

- Phân chia nhóm trong học tập (Nhận thức: Toán KPKH;  KNS: vệ sinh lớp, trước, sau giờ ăn hoặc trong một trò chơi có nhiều vai chơi; trực nhật lớp, xếp lại giá đồ chơi, quét nhà,  kê lại bàn ghế...)

- Hyãy làm theo yêu cầu

+ trực nhật,

+dọn bàn ăn, phơi khăn, xếp dép, xếp ca, +xếp chén, thìa theo quy định của cô…

-Chọn đúng góc chơi

- Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác. CS 52

- Chủ động bắt tay vào công việc cùng bạn

- Chia sẽ công việc cùng bạn

-Tập cho trẻ thói quen thực hiện các nhiệm vụ hàng ngày tại lớp học.

-T/C: Ai xung phong?

 

- Nhận ra việc làm của mình có ảnh hưởng đến người khác.

 CS 53

- Mối quan hệ giữa hành vi của trẻ và cảm xúc của người khác.

- Tìm cách giải quyết mâu thuẫn.

– Kể lại được việc làm của mình. (rót nước giùm bạn vì bạn ốm; lấy tăm cho bố mẹ bà, sau khi ăn, lấy kính giùm bố)

– Nói được việc làm của mình có ảnh hưởng / gây phản ứng cho người khác như thế nào.

- Thơ “Rót nước cho Bà”

 

- Tìm tô màu hành vi đúng

+Khi ăn xong bánh, kẹo, uống sữa các con thường bỏ vỏ vào đâu ?

+Nếu các con không bỏ vào thùng rác mà vứt ra đường, ra sân trường... các con có biết điều gì sẽ xảy ra không ?

+ Khi môi trường bị bẩn, không sạch sẽ dẫn đến cái gì

-hãy nói c/nghĩ của mình bằng, lời nói, cử chỉ, điệu bộ…

- Tìm tô màu hành vi đúng

-Nhận lỗi & xin lỗi với cô, bạn, người thân

-Ai đúng – ai sai

(Mình thức dậy, khi bạn đang còn ngủ- Con phải làm gì? Bạn đang đi, mình đưa chân ra thì bạn sẽ bị sao?; Khi chơi xong không dọn gòn đồ chơi các con thấy như thế nào?..... )

 

- Có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn.

 CS 54

 - Thực hiện các quy tắc trong sinh hoạt hằng ngày

- Chào hỏi, xưng hô lễ phép với người lớn  không đợi nhắc nhở

- Nói lời cảm ơn khi được người khác giúp đỡ & nhận quà

-Xin lỗi hành vi không phù hợp

- Tự chào hỏi khi gặp người lớn

- Làm tốt các quy tắc trong sinh hoạt hằng ngày

-Chào hỏi khi đến lớp và ra về.

-Trao đổi với trẻ mọi lúc mọi nơi các hành vi như: lễ phép với người lớn, nhận quà bằng 2 tay và cám ơn, xin lỗi khi làm sai.

-Chào khi có khác đến lớp

-Đóng kịch “Lời xin lỗi – Lời cảm ơn”

-Phân biệt hành vi đúng sai….

- Đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết.

CS 55

- Biết gọi người lớn, bạn giúp khi cần: bị dơ, té, bị đau, mệt, ốm ...

- Biết nhờ bạn cột dây áo đầm, cột tóc….

 

-Xem tranh ảnh, phim những vấn đề cần có sự trợ giúp của người lớn ( bệnh, đi qua đường. lạc đường, )

-Nhờ bạn kéo phec-mơ-tuya…cột cao tóc

-Kể chuyện Cô bé tí hon, …..

- Nhận xét một số hành vi đúng hoặc sai của con người đối với môi trường.

CS 56

- Nhận ra hành vi đúng/sai của mọi người trong ứng xử với MTXQ (vứt rác ra đường, xuống hồ, biển, giếng… gây bẩn, gây hai sức khỏe mọi người )

- Trò chuyện, xem phim, những hành vi đúng- sai

- Nói và nhắc nhỡ với người thân quen luôn giữ gìn môi trường sanh xạch đẹp 

- Hoạt động dạo chơi.

- Hoạt động trò chuyện:

+Quan sát tranh về hành vi đúng sai của con người đối với môi trường (vứt rác xuống sông, ra đường,  …..

- Hoạt động góc:

+Phân loại hình vi đúng – sai của con người đối với môi trường.

-Gạch bỏ những hành vi sai- tô màu những hành vi đúng

-Con chọn việc nào?

-Xem phim

- Thơ Của Chung

- Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hằng ngày. CS 57

- Giữ gìn vệ sinh môi trường.

- Tiết kiệm điện, nước.

- Bỏ rác đúng nơi quy định, cất đồ dung học tập gọn gàng, ngăn  nắp  đúng nơi quy định sau khi học.

- Tham gia vệ sinh nơi học tập (lau bàn, lau bảng, gọt bút chì, ….)

- Tắt điện, quạt sau khi học

- Rửa tay sạch sau khi học, mở vòi nước vừa phải, không làm văng nước lên áo hoặc xuống nền nhà.

 

- Hoạt động vệ sinh:

+Nhặt rác sân trường, nhặt cành cây khô, bẹ lá khô, lá bàng, bỏ vào thùng rác; vệ sinh lớp học, rửa tay, đánh răng….

-Xem 1số hình ảnh đẹp về môi trường

+Không quăng ném đồ chơi,

+không ngắt hoa, bẻ cành,

+không dẫm lên cỏ, lau lá cây,

+Trồng cây bằng hạt,

+quá trình phát triển cây & Bé chăm sóc cây

-Tìm hành vi đúng sai?

+ Không mở nước quá mạnh,

+không để nước tràn

+Đi vệ sinh đúng quy định

-Thi đua thu thập làm đồ chơi bằng các nguyên vật liệu đã qua sử dụng hộp bánh, hạt gấc, hủ yaour….các loại vỏ ốc, hòn sỏi đủ màu…

-Bài thơ & bài hát: Người trồng cây; những việc làm hay…

- Nói được khả năng và sở thích của bạn bè và người thân.

CS 58

- Khả năng  và sở thích của bạn bè.

- Khả năng và sở thích của người gần gũi.

- Nói được đặc điểm, tính cách, sở thích của bạn mình trong lớp & người gần gũi.

-  T/C: Chọn quà cho bạn; Truyền tin; Ai nói nhanh nhất

 

 - Hoạt động trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về sở thích của bản thân và những người thân trong gia đình(ba mẹ con làm nghề gì? Thích ăn gì? Đi du lịch ở đâu? Khi ở nhà ba mẹ làm gì? Ai nấu ăn, giặt quần áo  cho gia đình? Ai chơi với em bé khi mẹ làm việc)

-Hoạt động góc: Chơi nấu ăn, đi chợ, chú kỹ sư, chú công nhân, cô bán hàng….

-Lớp mình ai vẽ đẹp nhất; Ai hát hay nhất, ai múa dẻo nhất, ai đa bóng giỏi, ai chú ý & phát biểu trong giờ học nhiều nhất, Ai kể chuyện lưu loát & hấp dẫn nhất

-Tạo tình huống, Bạn nào có thể giúp cô.

- Chấp nhận sự khác biệt giữa người khác với mình. CS 59

- Điểm giống và khác nhau của mình với người khác.

- Tôn trọng mọi người, không giễu cợt người khác hoặc xa lánh những người bị khuyết tật.

- Hòa đồng với bạn bè ở các môi trường khác nhau.

- Trò chuyện, xem tranh ảnh những người có hoàn cảnh khác (cuộc sống, nói ngọng, chất độc da cam, những bạn vượt khó….)

 

- Hoạt động trò chuyện. Bạn & tôi giống nhau điểm nào? Khác nhau điểm nào?

-Xem phim, hình ảnh các anh chị bị khuyết tật đi học, đi làm…

-Kể bạn đối diện mình

-TC: Tìm bạn theo mô tả

-Chỉ nhứng hành vi đúng

+giúp đỡ bạn bị khuyết tật trong lớp +không trêu chọc, nhại lại những động tác do những khiếm khuyết về cơ thể của bạn +không chê bai các bạn khác

- Quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn. CS 60

- Nhận ra và có ý kiến về sự công bằng giữa các bạn.

- Nêu ý kiến về cách tạo lại sự công bằng trong nhóm bạn

- Có ý thức cư xử sự công bằng với bạn bè trong nhóm chơi.

 

- hoạt động trong nhóm mọi lúc mọi nơi.

+Đố bé biết

(hôm nay vắng ai? Khi bạn đi học lại quan tâm & hỏi thăm sức khỏe (chúc mừng, nơi du lịch có đẹp không?...)

+Kể chuyện: Cây Táo Thần

-Tạo tình huống không công bằng trong một nhóm trẻ,

+quan sát xem trẻ có nhận ra và đưa ra cách giải quyết như thế nào ?

(Ví dụ : Cô phát kẹo cho một nhóm 10 trẻ, tiếp theo cô phát thêm chỉ cho khoảng 5 – 6  trẻ (trên tay cô vẫn còn nhiều kẹo). -Quan sát thái độ và hành động của trẻ xem các em có nhận ra sự không công bằng trong nhóm bạn không.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH CHĂM SÓC  GIÁO DỤC KHỐI LỚN

NĂM HỌC 2013 – 2014

********

III/ LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ & GIAO TIẾP:

 

MỤC TIÊU

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG HỌC

HOẠT ĐỘNG KHÁC

- Nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên, sợ hải (CS 61)

- Nhận biết một số trạng thái cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ qua tranh, qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói của người khác.

- Biểu lộ cảm xúc: vui buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ.

 

 

 

-Kể chuyện“ Chú dê đen ”,

+món quà của cô giáo....

- Ai buồn, ai vui... ? 

- Chú cuội cung trăng,

+ Qua đường…….

 

- Trò chuyện với trẻ:

+Hãy quan tâm bạn nhé

(Hôm nay vì sao con buồn; Sáng nay có điều gì con không vui)

-T/C:

+Tôi vui hay buồn,

+Đoán sắc thái, biểu cảm qua hành động, chọn tranh theo yêu cầu của cô…..theo chủ điểm

*Hoạt động góc:

+Phân vai “mẹ con”‘

+Vẽ, nặn, xé, dán, tô màu tranh khuôn mặt theo ý thích trẻ.

*Hoạt động chiều:

+chơi, đóng kịch với rối tay kể chuyện, đọc thơ theo chủ điểm

- Nghe hiểu và thực hiện một số chỉ dẫn liên quan đến 2 – 3 hành động. (CS 62)

- Lắng nghe và nhận xét ý kiến của người đối thoại.

- Nghe được một số âm thanh & hiểu lời nói làm theo được 2, 3 yêu cầu liên tiếp.

- Thực hiện được các yêu cầu trong hoạt động tập thể,

- Nghe kể chuyện về các sự vật hiện tượng trong cuộc sống hằng ngày (con- cây- vật- PTGT, ngành nghề, đồ vật…) gần gũi với trẻ…

- Đố về các các sự vật hiện tượng trong cuộc sống hằng ngày (con- cây- vật- PTGT, ngành nghề, đồ vật…)

- Nghe các âm thanh trong đời sống

-T/C:

+Thực hiện theo yêu cầu

(Các bạn có tên bắt đầu bằng chữ cái T đứng sang bên phải, các bạn có tên bắt đầu bằng chữ H đứng sang bên trái)

- Thực hiện các hoạt động trong ngày theo chỉ dẫn của cô giáo:

+ Xếp dọn bàn ăn.

+ Xếp bàn học, đồ dùng.

+ Thu dọn, đồ chơi,

-HĐG: phân vai (bán hàng, bác sĩ, mẹ đi chợ, Dẫn con đi siêu thị….)

+Xây dựng các khu du dịch, trường MN, vườn bách thú, trang trại bộ đội, bệnh viện, nhà khu chung cư, xây lăng Bác Hồ…..

-T/C: Nhận biết âm thanh nghe được:

+ Trẻ nhắm mắt lại và nghe âm thanh khác nhau: nghe tiếng sóng biển, nghe tiếng chim hót...

-Phân biệt âm thanh trong các hộp

+ Có 3 chiếc hộp đựng 3 thứ khác nhau. Sau đó cho trẻ lắc từng hộp cho trẻ nghe âm thanh để đoán đó là hộp đựng thứ gì.

- Nhận biết các tiếng động:

 +Trẻ nhắm mắt lại, gv làm một số tiếng động. ví dụ: đóng cửa, dùng thước gõ lên bàn, vỗ tay, thả một hòn đá xuống nền nhà... Trẻ lắng nghe và phân biệt các tiếng động sau đó cô yêu cầu trẻ miêu tả và đoán xem cô đã dùng vật gì để tạo ra tiếng động đó.

- Nghe để biết giọng nói của ai

- Hiểu một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi

 (CS 63)

- Hiểu các từ khái quát,

- Hiểu từ trái nghĩa.

- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức.

 

-Trường mầm non, Lớp Lớn …của bé.

-Công việc của cô, mẹ, PTGT, LGT đường bộ, Quân đội nhân dân, Bác sĩ, Cô giáo…..của các chủ điểm

 

 

- Sử dụng trong  các từ khái quát trong hoạt động LQVT

 

 

 

 

 

- Từ đối lập (trái nghĩa) như ‘to - nhỏ', ‘nặng - nhẹ'; bẩn - sạch, ồn ào - yên tĩnh, hạnh phúc - buồn bã, cao - thấp, nóng - lạnh hay ướt - khô.

- Chuyển động về sự đối lập.

 

 

 

 

 

 

 

Đọc sách: có rất nhiều các cặp từ đối lập trong những câu chuyện dành cho các bé, như cụm từ lớn - nhỏ, cứng - mềm, lạnh - nóng.

-T/C:

+Gọi đúng tên ( bằng các từ khái quát hóa Loài “chim”, “cá”, “phương tiện giao thông”, “dụng cụ vẽ, nặn”, “đồ chơi”, “đồ vật sử dụng trong ăn, uống, học ngủ, đồ để đựng, để đi lại )

( số lượng từ 1 – 10; về các chữ số từ 1 – 10, về hình dạng (tròn, vuông, chữ nhật, tam giác…); về kích thước, về định hướng không gian, thời gian…)

+Chơi lớn –n nhỏ

(Làm album trang thứ nhất ghi chú là "lớn" thì trang đối diện ngay bên cạnh có tựa đề là "nhỏ" (Vẽ bông hoa búp bê nhỏ; vẽ xe hơi, bàn ghế to)

-Tương tự nặng – nhẹ cũng vậy

-T/C hãy gọi tên những đồ vật đối lập, chơi lô tô tương phản…

-Bật một bản nhạc bé yêu thích và động viên bé chuyển động cơ thể theo nhiều cách khác nhau. Đá chân lên cao - xuống thấp, bước một bước ngắn - một bước dài, vỗ tay thật to - nhỏ hơn, đứng lên - ngồi xuống... và nhiều hoạt động trái ngược khác

-T/C: Cô tiến lên - bé lùi xuống, cô bước sang trái - bé bước sang phải,

- Kể chuyện cô nhấn mạnh đến những từ trái nghĩa. Sau đó, hãy hỏi bé: "Con chó nào to? Con nào nhỏ?"...

- Nghe, hiểu nội dung truyện, thơ, đồng dao, ca dao trong chủ đề.

(CS 64)

- Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi.

 

- Gọi được tên, chức năng, công dụng, lợi ích, tác hại về đồ dùng, con, cây, vật trong môi trường sống.

- Đặt tên cho các câu chuyện

-Nói được một số nội dung câu chuyện gần gũi

- Trò chuyện nhân vật có trong các câu chuyện; Lấy đúng tranh có nội dung chuyện bé đã biết

- T/C:

+Bé đặt tên câu chuyện, Tìm chữ cái trong câu chuyện vừa đặt tên; Bắt thăm gọi tên chữ cái

+Đoán tên nhân vật ; Lấy đúng tranh

- Nói rõ ràng

(CS 65)

Phát âm các tiếng có phụ âm đầu, phụ âm cuối gần giống nhau và các thanh điệu.

-Nói rõ để người nghe có thể hiểu được

-Kể rỏ ràng, có trình tự về sự việc, hiện tượng nào đó để người nghe có thể hiểu được

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-  Nói được các âm thanh đã nghe được.

 

-T/C: Quan sát tả đồ chơi

+Chúng ta đang học lớp MG Lớn…

+Lớp mình có cô giáo, các bạn.

+Đây là con gà mái ăn thóc, đẻ trứng.

+Hôm nay cô mắc chiếc áo màu vàng

+Bạn A quàng chiếc khăn màu đỏ

 

+Đố bạn, đố bạn ;  ai nói đúng nhất

 (Một cháu tả đây là chiếc ô tô , bạn 2 nói chiếc ô tô màu đỏ, bạn 3 nói: Cái ô tô này có 4 bánh. Bạn 4 sẽ nói lại tất cả các câu nói của bạn: Đây là chiếc ô tô. Cái ô tô này màu đỏ. Cái ô tô màu đỏ có 4 bánh. Tôi rất thích chiếc ô tô này.)

+Chơi Mẹ nào con nấy

+Bạn đang nói về con vật nào ?

+Hãy tả bức tranh mình vẽ nhé !

-T/C :Động cơ ô tô>< xe máy><tàu hỏa

+Còi tàu hỏa>< còi xe ô tô, xe máy ; xe đạp, tiếng nước chảy trong các loại sô (nhựa, thiếc, inox…) đóng cửa, dùng thước gõ lên bàn, vỗ tay, thả một hòn đá xuống nền nhà...

 

- Sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và từ biểu cảm trong sinh hoạt hàng ngày. (CS 66)

 

- Sử dụng các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm……phù hợp với ngữ cảnh

 

-Nói được các đặc điểm riêng của các động- thực vật- con người, hiện tượng thiên nhiên

-

-T/C:

+Bắt bướm

+Chim bay cò bay

+bạn Thanh nói

+tập tầm vông

+Kết bạn

+Tay cầm tay….

-T/C

+Ai đang làm gì (trẻ nói lại động tác mô phỏng bằng câu nói ) VD: Cô gãi tai ><trẻ nói cô đang gãi tai; Bạn đang ôm bàn chân; Con gà đang dùng chân bới đất;

+Con Vịt đang bơi dưới ao…..

- T/C: Nói theo ngữ cảnh

+ Hôm nay bạn Lan đẹp.

+ Bạn Lan tuyệt đẹp,

+ Bạn Lan đẹp quá trời….

+Kể chuyện: Có một cậu bé bỏ nhà đi chơi, cậu  trèo lên cây, cậu bơi qua sông  cậu gặp một con hổ ,cậu sợ quá chạy trốn, cậu chạy qua con đồi ,chạy đến bờ sông bơi qua sôngchạy nhanh về nhà. Cậu rất mệt nhưng vô cùng sung sướng vì đã thoát nạn

+Kể đến đâu trẻ làm động tác phù hợp ngữ cảnh.

 

- Sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp.

 (CS 67)

 - Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức.

- Trả lời các câu hỏi về nguyên nhân, so sánh: “ Tại sao?”, “Có gì giống nhau?”, “ Có gì khác nhau?”, “ Do đâu mà có?”.

- Đặt các câu hỏi: “ Tại sao?,  “ Như thế nào?”, “ Làm bằng gì?”…

-Câu hỏi đơn giản (câu hỏi đóng) để giúp giáo viên kiểm tra xem trẻ đã hiểu được những gì (Ai? Cái gì? ở đâu? Khi nào?).

-Câu hỏi mở (Tại sao? Như thế nào?,..) giúp khuyến khích trẻ sử dụng ngôn ngữ một cách sáng tạo và có mục đích.

 

 

- Hoạt động góc:

+chơi bán hàng, bác sĩ, gia đình… và trong các hoạt động trong ngày của trẻ.

+Đoán xem ai trả lời đúng

+Hãy nói như bạn

+Thi xem ái có trí nhớ tốt

- Sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân. (CS 68)

– Trẻ nói rõ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của mình theo cách không  bị người khác hiểu sai hoặc có sự giúp đỡ diễn đạt bằng của chỉ , nét mặt.

 

- Trẻ nói rõ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của mình theo cách không  bị người khác hiểu sai hoặc có sự giúp đỡ diễn đạt bằng của chỉ , nét mặt.

 

 

-T/C:

+tạo tình huống (Nếu bạn con bị đau bụng con sẽ nói với bạn thế nào để bạn bớt đau ? Khi con muốn được đi chơi con sẽ nói với bố mẹ con thế nào ? Khi con vui / buồn con sẽ nói như thế nào để các bạn và cô biết và chia sẻ)

- Bài tập: làm theo yêu cầu tô màu đỏ bạn vui, màu xanh bạn buồn

- TC: Đoán xem ai vui nhất? ai buồn nhất.

- Vẽ mặt vui, mặt buồn

- Hoạt động góc:

+ Góc thư viện: Làm sách, làm allbum, kể chuyện sáng tạo bằng rối những câu chuyện sáng tạo theo tranh bé vui hay buồn

+góc xây dựng: Phối hợp cùng bạn xây công viên, xây trường mầm non…

+Hoạt động sinh hoạt trực nhật giờ ăn ngủ, sinh hoạt chiều, các cháu giao tiếp hổ trợ trong công việc ….

- Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động.

 (CS 69)

- Trẻ trao đổi, chỉ dẫn bạn bè theo cách của trẻ để các bạn hiểu và cùng nhau hợp tác trong quá trình hoạt động.

 

*Hoạt động ngoài trời:

-T/C:

+Làm theo hiệu lệnh, tìm bạn, kết bạn, truyền tin, đố bạn biết, hãy chọn giúp tôi, thử tài cùng bạn…

-T/C:

+Hãy làm người lớn( Qua giao tiếp hằng ngày xem trẻ có sử dụng được lời nói để trao đổi, chỉ dẫn các bạn )

*Hoạt động góc:

+Góc thư viện: Làm sách, làm allbum, kể chuyện sáng tạo bằng rối…

-+góc xây dựng: Phối hợp cùng bạn xây công viên, xây trường mầm non… (không áp đặt bạn theo ý của mình )

*Hoạt động chiều:

+sinh hoạt trực nhật giờ ăn ngủ, sinh hoạt chiều (hướng dẫn bạn kéo dây khóa kéo, lựa chọn bút chì màu để tô các chi tiết bức tranh)….

- Kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người khác hiểu được. (CS 70)

- Kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người khác hiểu được.

- Kể chuyện theo chủ điểm

- Kể chuyện sáng tạo

- Kể chuyện theo đồ vật, theo tranh.

- Kể lại sự việc theo trình tự.

- Đóng kịch

- Chú ý thái độ của người đối diện

- Giải thích khi nghe được nghe chưa hiểu

- Vẽ, nặn, tô màu nhân vật bé thích

- Hát những bài hát có tên nhân vật

- Trò chuyện với trẻ: kể rõ ràng về một sự việc, hiện tượng nào đó không? (Ví dụ: kể về một buổi đi chơi công viên, kể về một buổi tối ở nhà

-T/C:

+ Kể điều thích thú chuyến về quê thăm bàngoại / buổi đi chơi công viên / đi

thăm đồng với mẹ !…”

 - Hoạt động góc:

+phân vai: gia đình, cô giáo, bán hàng, bác sĩ.

+Thư viên: kể chuyện theo rối..

- Hoạt động chiều:

+Xem sách, kể chuyện theo tranh..

+Làm album theo câu chuyện của bé

- Kể lại được nội dung truyện đã nghe theo trình tự nhất định. (CS71)

- Kể lại được nội dung truyện đã nghe theo trình tự nhất định theo trí nhớ hoặc câu chuyện qua trranh đã được cô kể.

- Kể chuyện theo chủ điểm

- Kể chuyện sáng tạo

- Kể chuyện theo đồ vật, theo tranh.

- Kể lại chuyện đã được nghe theo trình tự nhất định. Theo những câu chuyện ngắn đã nghe, đã xem…

- Đóng kịch

- kể theo yêu cầu trẻ kể lại.

- Cô yêu cầu trẻ kể lại một câu chuyện mà trẻ đã được nghe (có thời gian, địa điểm, nhân vật diễn biến theo trình tự)

- Hoạt động góc:

+Thư viện: kể chuyện theo rối, tranh.

- Hoạt động chiều:

+Xem sách, kể chuyện theo tranh, làm album.

- Biết cách khởi xướng cuộc trò chuyện. (CS72)

- Mạnh dạn, chủ động nói chuyện với bạn bè, người lớn (khi gặp bạn mới, khách đến lớp).

- Bắt chuyện với bạn bè hoặc người lớn bằng nhiều cách khác nhau.

- Kể theo sự kiện (ngày hội đến trường của Bé; Vui hội trung thu; 20/11; 22/12; Tết nguyên đán; Bác sĩ; 8/3; Bác Hồ, Di tích lịch sử, tham quan…..)

 

- Trò chuyện về các sự kiện ngày hội- lễ…  

*Hoạt động ngoài trời:

-T/C:

+làm theo người quản trò,

+làm nhạc trưởng, ai làm giống tôi….

*Hoạt động góc:

+Phân vai chơi trong các góc chơi như: xây dựng, gia đình…

+Chơi theo ý thích.

- Điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp.

 (CS 73)

- Điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp.

 

 

- Nói đủ nghe, không nói quá to,

- không nói lí nhí.

-Những hành vi đúng

+Nói nhỏ trong giờ ngủ, nơi công cộng, khi người khác đang làm việc.

+Không nói to, vui đùa khi có người buồn, bị mệt.

(nói nhỏ trong phòng ngủ, khi người khác đang tập trung làm việc, khi thăm người ốm, trong rạp chiếu phim, nơi công cộng, nói thầm với ba mẹ, ); (nói to khi phát biểu ý kiến, nói nhanh khi chơi t/chơi thi đua, nói chậm khi người khác chưa hiểu ý mình….)

- Nói với một giọng điệu và tốc độ thích hợp, giao tiếp và đàm thoại với người khác với giọng điệu hồn nhiên và cử chỉ thân thiện.

- Chơi trò chơi:

+Trò chơi đóng kịch theo vai trong chuyện “ba cô gái” nhân vật sóc, mẹ, cô cả, cô hai, cô út…-

-Hoạt động chiều, mọi lúc mọi nơi:

+chơi xướng âm to nhỏ, nói theo yêu cầu

- Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp. (CS 74)

Lắng nghe và nhận xét ý kiến của người đối thoại.

– Thể hiện quan tâm thông tin được nói ra

   +  Nhìn vào mắt người nói.

   + Gật gù, mỉm cười.

   + Đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, điệu bộ.

- Nghe kể chuyện theo chủ điểm

- Qua các giờ học khác: Âm nhạc, thể dục, khám phá, toán, tạo hình, LQCV, LQVH

- Trả lời đúng trọng tâm câu hỏi, đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt điệu bộ mình có hiểu nội dung câu chuyện.

 

 

 

- Cô kể cho trẻ nghe và quan sát trẻ có chăm chú lắng nghe người khác và đáp lời nói, lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp hay không ?

- Hoạt dộng chơi ngoài trời: “ Làm theo yêu cầu của cô”, tạo dáng, truyền tin….

 

 

- Không nói leo, không ngắt lời người khác khi trò chuyện. (CS 75)

- Chú ý nghe khi cô, bạn nói, không ngắt lời người khác.

- Giơ tay khi muốn nói. Tập trung không bỏ giữa chừng trong trò chuyện.

Hoạt động học:

- Nói phải đợi người khác dứt lời, không ngắt ngang lời người khác

- Nói phải biết giơ tay & chờ tới lượt

- T/C: Chờ tới lượt; Trả lời tiếp…

-T/C:

+Bé nào ngoan nhất

(biết chờ đến lượt trong trò chuyện, không nói leo khi người lớn đang nói chuyện, không ngắt lời người khác nói.

 

- Hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói. (CS 76)

– Trẻ chủ động dùng câu hỏi để hỏi lại khi không hiểu người khác nói.

–  Hoặc thể hiện qua cử chỉ, điệu bộ khi trẻ không hiểu lời nói của người khác.

Các hoạt động học:

- Âm nhạc, thể dục, khám phá, toán, tạo hình, LQCV, LQVH

 

 

 

-T/C:

+Có ai hỏi gì không nhỉ?

+Ai hỏi câu hay nhất

+Trả lơig hộ cô

(VD: chim gi sáo sậu, nghĩa là gì?...; nhún vai, nghiêng đầu, nhíu mày khi chưa rõ thông tin đang nghe )

 

- Sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống. (CS 77)

- Biết một số từ dùng để chào hỏi, lễ phép.

- Sử dụng các từ như: “ xin phép”, “cảm  ơn”,“ tạm biệt”, “ xin chào”… phù hợp với tình huống.

- Tổ chức giờ học: thông qua các câu chuyện, bài thơ có nội dung giáo dục kĩ năng lễ phép với người lớn. Từ đó trẻ học được những từ như: “ xin phép”, cảm  ơn”,“ tạm biệt”, “ xin chào”…. Thông qua đó để giáo dục trẻ.

 

 

-Tạo tình huống đúng sai

+Dạy trẻ có thói quen dạ thưa khi nhận quà và được sự giúp đỡ của người khác.

+ Dạy trẻ biết lễ phép với ông bà, cha mẹ, xin lỗi khi mình có lỗi.

+ Tạm biệt bạn khi chia tay.

 

- Không nói tục, chửi bậy. (CS 78)

- Hành vi văn minh, lịch sự khi giao tiếp.

 

- Hoạt động học: kể cho trẻ nghe câu chuyện có tính chất giáo dục.

(Cây táo thần, ….)

 

- Trò chuyện với trẻ về những từ ngữ xấu mà trẻ không được nói.

- Quan sát giáo dục trẻ ở mọi lúc mọi nơi khi trẻ có biểu hiện xấu.

-T/C:

+Miệng xinh

- Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh. (CS 79)

- Nhận ra các chữ cái.

- Làm quen với cách đọc và viết Tiếng Việt:

+ Hướng đọc viết: từ trái sang phải, từ dòng trên, xuống dòng dười.

+ Hướng viết của các nét chữ, đọc ngắt nghĩ sau các dấu.

 

- Tìm kiếm những chữ đã học, đã biết trong sách, vở, truyện, bảng hiệu, nhãn… để đọc.

- Tô màu gạch chân những chữ đã biết.

- Hoạt động vui chơi:

+Góc học tập: Ví dụ : chỉ vào chữ cái và nói tên, tập đánh vần từ, hỏi người lớn đó là chữ gì / từ gì ? khi trẻ chơi tập vẽ, tô chữ)., chơi ở góc sách. Chỉ những chững đã biết cho các bạn cùng xem

-  Hoạt động chiều:

+Cùng cô đọc sách, xem sách  quan tâm tới các chữ có ở môi trường xung quanh trong lớp tô màu chữ đã học

- Thể  hiện sự thích thú đối với sách. (CS80)

Tìm sách để đọc ;Yêu cầu người khác đọc sách để nghe.

– Thường xuyên thể hiện hứng thú khi nghe cô giáo đọc sách cho cả lớp.

– Biết hỏi và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung sách cô đọc.

– Thường chơi ở góc sách, “đọc” sách tranh.

 

*Hoạt động góc:

+ “ Góc thư viện” Cô cho trẻ đọc sách, làm album sách.

+Tìm sách đọc mọi lúc mọi nơi; Nhờ người lớn đọc truyện, giải thích những câu chuyện có những chữ chưa biết

+Cầm đúng chiều & biết mở đầu, kết thúc của sách.

-T/C: Điều gì đúng?, Ai làm giống cô…

- Đọc truyện qua các tranh vẽ.

- Chơi Siêu thi sách

+mua sách, ôm ấp, nâng niu, gìn giữ & nhận được tên sách, truyện đã xem.

 

 

- Có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách. (CS 81)

– Trẻ thường xuyên  để sách đúng nơi quy định. Cầm sách cẩn thận.

– Không : ném, vẽ bậy, xé, làm nhăn, nhàu, hỏng sách, ngồi, giẫm... lên sách.

 

 

-T/C:

+Chỉ và nói đúng sử dụng sách

-Nói những hành vi đúng- sai

(đặt sách ngay ngắn, giở cẩn thận từng trang khi đọc, cất sách vào vị trí sau khi đọc xong ; không quăng quật sách, vẽ bật trên sách, làm nhàu sách, )

Hoạt động góc thư viện, học tập:

+để sách đúng nơi quy định theo từng loại sách

+Phản đối những bạn không gìn giữ sách

+Nhờ cô dán gáy sách bị rách

 

- Biết ý nghĩa một số ký hiệu, biểu tượng trong cuộc sống. (CS 82)

- Trẻ nhận ra và biết được ý nghĩa của các kí hiệu quen thuộc trong cuộc sống.

( kí hiệu đồ dùng cá nhân, biển báo giao thông,  không hút thuốc lá, vứt rác vào thùng rác, nhà vệ sinh, thời tiết…)

 

 

– T/C :  Đố trẻ  “Kí hiệu này có nghĩa là gì ?”

 

- vẽ, tô màu các bức tranh với một số kí hiệu thông thường trong cuộc sống ( nhà vệ sinh, lối đi, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ…).

* kí hiệu : cấm không hút thuốc lá, vứt rác vào thùng rác, tủ đựng đồ dùng cá nhân, bảng trực nhật, thời tiết... không?

– Chuẩn bị : Ba thẻ vẽ các kí hiệu không hút thuốc lá, kí hiệu góc chơi ở lớp trẻ và kí hiệu vứt rác đúng chỗ.

 

- Có một số hành vi như người đọc sách. (CS 83)

– Trẻ thể hiện đúng các hành vi của người đọc : cầm sách đúng chiều và biết cách lật trang (giở trang sách từ trái sang phải, giở từng trang ; đọc từ trên xuống dưới, đọc từ trái qua phải).

 

 

- Cấu tạo của một quyển sách quen thuộc bìa sách, trang sách, vị trí trang sách, lời trong sách, tranh minh họa,vị trí  tên sách, tên tác giả, bắt đầu và kết thúc của một quyển sách.

- Cầm sách đúng chiều, mở sách xem tranh và đọc truyện.

 

- Tổ chức cho trẻ đọc sách truyện trong giờ hoạt động góc.

- Hoạt động góc thư viện, góc học tập:

+Giả vờ đọc sách truyện, cầm đúng chiều lật từng trang từ trái sang phải,

+đọc đưa mắt hoặc tay chỉ theo từng chữ từ trái sang phải, trên xuống

 

- “Đọc” theo truyện tranh đã biết.

 (CS 84)

– Trẻ tự  “đọc” được nội dung chính phù hợp với tranh.

 

 

- Trò chuyên & đặt câu hỏi cho trẻ dự đoán nội dung sau của câu chuyện.

- Đoán nghĩa của từ và nội dung câu chuyện dựa vào tranh minh họa, chữ cái và kinh nghiệm của bản thân.

- Kể & chỉ vào chữ dưới tranh minh họa, đọc thành tiếng để nhớ sau đó tự kể thành câu chuyện.

- Đọc sách theo sáng kiến của mình.

 

 

- Hoạt động góc:

+Tổ chức cho trẻ đọc sách truyện trong giờ.

+xem và “đọc vẹt” theo truyện tranh mà cô giáo đã đọc,  kể cho lớp

+đọc” cho cô nghe để xem trẻ “đọc” có đúng nội dung chính của câu chuyện

 

- Biết kể chuyện theo tranh(CS 85)

- Nhìn vào tranh vẽ trong sách, trẻ có thể nói được nội dung mà tranh minh hoạ.

- Nói được thứ tự của sự việc từ các bức tranh và có thể kể được nội dung chính của câu chuyện qua tranh vẽ.

- Kể chuyện theo tranh.

 

 

-T/C: yêu cầu trẻ sắp xếp các bức tranh liên hoàn theo một trình tự nào đó và kể thành một câu chuyện cho cô nghe. (Ví dụ Các tranh về quá trình phát triển của cây : gieo hạt, nẩy mầm, ra lá, ra hoa, ra quả hoặc tranh về sinh hoạt hằng ngày của bé ở trường mầm non : thể dục sáng, vào giờ học, giờ chơi, ăn trưa, về nhà…)

 

- Biết chữ viết có thể đọc thay cho lời nói. (CS 86)

- Hiểu chữ viết có một ý nghĩa nào đó, con người sử dụng chữ viết với các mục đích khác nhau. (Ví dụ : viết thư, viết thiếp..)

- Tổ chức giờ học chữ cái:  Giới thiệu cho trẻ biết về tác dụng của chữ viết trong cuộc sống hàng ngày.

 

 Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.

+ chữ viết, số, kí hiệu,… để thay thế cho lời nói

(VD: Mẹ viết hộ con thiệp mới sinh nhật bạn..Mẹ viết Sinh nhật của trúc bạn nhớ đến nhé…)

+Viết lời chúc tốt đẹp người thân, cô giáo, bạn bè, các chú bộ đội, bác sĩ…vào các ngày lễ, hội…

- Hoạt động góc:

+ Đọc thơ, truyện chữ to.

- Biết dùng các ký hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân. (CS 87)

- Trẻ biết dùng kí hiệu, hình vẽ thể hiện cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ của bản thân.

- Sản phẩm thể hiện được tình cảm / mong muốn / kinh nghiệm / ý nghĩ của bản thân.

- Tổ chức cho trẻ quan sát tranh ảnh.  Đàm thoại với trẻ về nội dung các bức ảnh.

- Tự sao chép lại các kí hiệu, chữ từ để biểu thị cảm xúc, suy nghĩ, ý muốn, kinh nghiệm của bản thân qua sản phẩm.

 

 

- Viết lại những trãi nghiệm của mình qua những bức tranh hay biểu tượng đơn giản và sẳn sàng chia sẽ với ngưới khác.

- Giả vờ đọc và sử dụng kí hiệu chữ viết và các kí hiệu khác để biểu lộ ý muốn suy nghĩ.

-sản phẩm thể hiện được tình cảm / mong muốn / kinh nghiệm / ý nghĩ của bản thân hay không ?

- Hoạt động góc thư viện, học tập, thẩm mỹ.

- Bắt chước hành vi viết và sao chép từ, chữ  cái(CS 88)

- Biết sử dụng các dụng cụ viết vẽ khác nhau.

- Bắt chước hành vi viết trong vui chơi và các hoạt động hằng ngày.

- Sao chép được các từ, chữ cái theo trật tự.

 

- Tô viết chữ cái theo nét chấm mờ.

- Ngồi đúng tư thế (thẳng lưng, đầu không cúi, cầm bút chắc 3 ngón tay, khi viết không đè làm gãy ngòi bút chì )

- Tô viết đúng chiều mũi tên, tô theo thứ tự từ trái sang phải, hàng trên xong mới đến hàng dưới

- Sử dụng các dụng cụ viết vẽ khác nhau.

 

 

- Viết trong các hoạt động.

- Sao chép 1 số kí hiệu chữ cái, tên của mình.

- Hoạt động chơi:

+Trò chơi chữ cái, ghép chữ, vẽ trên nền gạch.

HĐG:

+“viết” đơn thuốc, “viết” thư..

+Tô nét chấm mờ

- Tô nét chấm mờ từ, chữ, số.

- Tập viết tên

- Biết viết tên bản thân theo cách của mình. (CS 89)

– Trẻ tự “viết” được tên của mình theo trí nhớ không cần sự giúp đỡ.

– Các từ, chữ cái được viết đúng thứ tự.

 

 

- Viêt được các chữ cái trong tên của mình.

- Viết tên của bản thân theo trật tự cố định trong các hoạt động.

- Chỉ được tên của mình trên các bảng ký hiệu đồ dùng cá nhân và tranh vẽ. (bằng chữ in, chữ in thường, chữ viết )

- Viết đầy đủ hoặc viết 1 chữ cái đầu

 

- Hoạt động vui chơi:

+Trò chơi chữ cái, viết trên giấy, bảng, nền gạch.

+ghi tên vào bài vẽ chữ cái, từ đơn giản

+Tô màu cho tên mình….

- Biết “viết” chữ theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới.

(CS 90)

– Trẻ thực hiện viết theo đúng quy tắc của tiếng Việt : viết từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.

- Tổ chức các giờ học LQCC, tô chữ cái, sao chép chữ cái.

- Viết từ trái sang phải, từ trên xuống. xuống dòng khi hết dòng. Bắt đầu dòng mới cũng từ trái sang phải từ trên xuống. xuống.

- Nhìn theo nét viết

 

- Hoạt động góc học tập:

+Viết bắt đầu từ trái sang phải, xuống dòng khi hết dòng của trang vở và cũng bắt đầu dòng mới từ trái qua phải, từ trên xuống dưới mắt nhìn theo nét viết.

chơi với giấy bút theo đúng quy tắc viết tiếng Việt

+ đọc sách có chỉ từ trái sang phải không ?

 

 

- Nhận dạng được chữ cái trong các bảng tiếng Việt.

(CS 91)

– Nhận dạng được ít nhất 20 chữ cái và phát âm đúng.

- Nhận dạng chữ cái viết thường hoặc viết hoa.

 

- Chỉ & phát âm chính xác 29 chữ cái viết thường, viết hoa

- Nói & hiểu chữ với số, phát âm chính xác.

 

- Hoạt động chơi:

 Trò chơi chữ cái.

- Phát âm đúng các âm của các chữ cái đã học.

- Hoạt động góc:

góc học tập, góc thư viện.

 

 

 

 

KẾ HOẠCH CHĂM SÓC  GIÁO DỤC KHỐI LỚN

NĂM HỌC 2013 – 2014

********

IV. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC :

 

MỤC TIÊU

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG

Hoạt động học

Các hoạt động khác trong ngày

Chỉ số 92. Gọi tên nhóm cây cối, con vật theo đặc điểm chung

 

- Trẻ nhận biết đặc điểm, ích lợi và tác hại của cây, hoa, quả.

- So sánh sự khác nhau của một số con vật, cây, hoa, quả.

- Trẻ phận loại cây, hoa, quả, con vật theo 2-3 dấu hiệu.

 

 

- Trò chuyện các loại cây xanh, hoa, quả, rau xanh chung quanh trẻ, có ích, làm đẹp cho cuộc sống

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nói đúng tên, đặc điểm, hình dáng, môi trường sống, ích lợi các con vật (gia cầm, gia súc, có cánh, sống dưới nước, trong rừng, côn trùng…)

- Nuôi tại thành phố, nông thôn

 

- Trò chuyện với trẻ về tên gọi, đặc điểm, cấu tạo của các loại cây hoa, quả, con vật.

+T/C: Hãy kể các loại rau cung cấp VTMA, VTMC, cung cấp chất sắc cho cơ thể….

+Kể các loại rau ăn lá (than lá dùng luộc, xào, thân lá nấu canh, than lá ăn sống, than lá làm gỏi…..); Mâm cơm của gia đình;

+Kể loại cây xanh nào cho sản phẩm; Dùng làm thực phẩm, gia vị; Cây cung cấp lương thực nuôi sống con người; Các loại cây trồng ven biển và sườn đồi để làm gì?...

*HĐG-HĐC

+Xây mô hình khu chăn nuôi, sở thú, vườn cây ăn  quả, vườn rau.

+Vẽ, nặn, xé, dán, làm bằng các NVL mở về một số con vật cây, hoa, quả.

+ So hình, đomino, Lô tô các con vật, cây cối, Bảng quay kỳ diệu;

+Hãy kể 3-4 cách sử dụng các loại hoa (trang trí: trong nhà, lễ hội, sinh nhật, tang lễ…

+ BTLNT: Thi cắm hoa

- Giải câu đố hoa các vùng miền..

+ Chỉ hình gọi đúng tên quả; sắp xếp theo thứ tự cho trước

+Đọc các đồng dao, ca dao về các loại cây xanh, hoa, quả, rau xanh

+Sưu tầm tranh ảnh

*HDNT

+ Quan sát về quá trình phát triển của  cây, hoa; quan sát một số con vật nuôi, con trùng…

+Chơi các trò chơi vận động dưới bóng cây để trẻ trải nghiệm tác dụng của chúng.

 +Lá thổi, gọi tên gọi tên, đó bạn, giải câu đố về con vật, cây cối...

+ Cáo ơi ngủ à. Caó và thỏ.

+Gấu qua cầu. Chim đổi lồng. Cò cắp cá. +Ếch con bật giỏi. Gà và diều hâu. Thi câu cá, Cá tìm rong. Tôm nhảy, Đua vịt,

+ Bướm bay về tổ, Ong tìm mật.

+ Kiến xây tổ, Hoa và lá, Cây nào quả nấy, +Lá tìm hoa…

+Mô tả hình dáng, tiếng kêu, ích lợi các động vật bằng ngôn ngữ

*HĐC-HĐG

+Sưu tầm tranh ảnh tên gọi, hương vị các món ăn được chế biến từ một số động vật quen thuộc

+Trại chăn nuôi; Vườn thú; Đặt con vật đúng chuồng của nó; gắn bảng tên cho chuồng thú, …

+Hát, vận động, nghe hát các bài hát về: cây, hoa, quả, con vật.

+xem video về  cây, hoa, quả, con vật.

Chỉ số 93. Nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển của cây, con vật và một số hiện tượng tự nhiên

 

- Nhận biết & gọi được tên từng giai đoạn phát triển của cây hoặc con vật thể hiện trên tranh ảnh.

- Nhận ra sự thay đổi của một số hiện tượng thiên nhiên theo  giai đoạn phát triển của cây, con. 

- Trò chuyên, xem tranh, phim quá trình phát triển của cây, hoa, quả, con vật. Thay đổi trong sinh hoạt của con người, con vật và cây  cối theo mùa.

 

*HĐNT

-Trò chuyện với trẻ về trình phát triển của cây, hoa, quả, con vật.

- Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống.

- Sự khác nhau giữa ngày và đêm, mặt trăng – mặt trời.

+TC: Làm theo yêu cầu, làm tiếng sấm to  nhỏ, trời mưa, trời nắng…

*HĐG- HĐC:

+ Khám phá khoa học: Quá trình phát triển của cây, con vật.

+xem video về  trình phát triển của cây, hoa, quả, con vật.

+ Làm bài tập đưa trẻ các bức tranh về sự phát triển của một cây, yêu cầu trẻ sắp xếp các tranh theo trình tự phát triển của cây xanh đó.

+Xếp theo thứ tự; Nói sự phát triển của cây, hoa, quả, con vật; Đoán xem đây là chuồng con gì qua lời mô tả;

+Vẽ theo lời kể (vẽ được hình dáng cây, hoa, quả, con vật.)

Chỉ số 94. Nói được một số đặc điểm nổi bật của các mùa trong năm nơi trẻ sống

 

- Một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo mùa và thứ tự các mùa.

- Sự thay đổi trong sinh hoạt của con ngời, con vật và cây cối theo mùa.

- Sự khác nhau giữa ngày và đêm.

 

 - Nói được tên các mùa, đặc điểm đặc trưng của mùa,  các hiện tượng thời tiết thay đổi theo mùa và thứ tự các mùa trong năm.

- Sự khác nhau giữa ngày và đêm

-

*HĐNT:
- Nói chuyện với  trẻ xem trẻ có biết về các mùa trong năm và đặc điểm cơ bản của các mùa

- Quan sát thời tiết trong ngày

- Trẻ có nói được những tên mùa, đặc điểm nổi bật của các mùa trong năm nơi trẻ sống.

-Nói chuyện với  trẻ xem trẻ có biết về các mùa trong năm và đặc điểm cơ bản của các mùa 

-T/C: Mô tả bằng ngôn ngữ khi xem tranh về các hiện tượng thời tiết thay đổi theo mùa và thứ tự các mùa trong năm.

+Thi chọn nhanh & đúng (mùa đông ><khăn quàng, khẩu trang, tất, mũ len….và các mùa khác….)

+ Cấp độ của gió (cấp 1-> cấp 3 mặt biển lăn tăng….gió cấp 10-> cấp 12, 13 sóng dữ dội) cháu đứng bắt tay lên vai giả làm sóng biển không để tay rời khỏi vai nhau….

- Hoạt động góc:

+vẽ, nặn, xé, dán, tô màu, dán bằng các tranh thiên nhiên bằng các nguyên vật liệu mở về các chủ điểm. Làm lô tô toán.

+ Hát và vận động, nghe hát các bài hát về các mùa.

+ Sưu tầm tranh ảnh

+làm đồ chơi tự tạo (quạt giấy, quạt nan, long vũ, bông gòn

+Hành động theo mùa, Đố bé mùa gì, chọn nhanh hình ảnh theo mùa, chọn đồ dùng phù hợp theo mùa…

Chỉ số 95. Dự đoán một số hiện tượng tự nhiên đơn giản sắp xảy ra

 

- Nhận biết  và đoán hiện tượng có thể xảy ra tiếp theo.

– Nói được hiện tượng và giải thích được dự đoán của mình.

 

*HĐNT

-Tổ chức quan sát trò chuyện trong giờ hoạt động ngoài trời: các con xem mây như thế nào? Tiếp theo có điều gì xảy ra?

-T/C:

+trời nhiều mây đen ==> sắp mưa; nhiều chuồn chuồn bay thấp thì ngày mai sẽ mưa; Tớ đoán trời mưa sẽ to vì mây đen nhiều quá…….

+ Gió nổi lên (trẻ làm động tác nghiêng ngã rạp người sang trái, sang phải miệng nói ào. ào….) Lốc xoáy (trẻ cất tiếng hú…ú…nghiêng ngã rạp người sang trái, sang phải nằm lăn long lốc trên sàn ) Bão tan (trẻ từ từ đúng dậy sửa sang lại quần áo, đầu tóc) và hát bài nắng sớm …….

 

 

*HĐG-HĐC:

+ vẽ, nặn, tô màu, xé dán,

+làm tranh bằng NVL mở các hiện tượng, +làm lô tô thời gian biểu (sáng, trưa, chiều- mưa, gió, mây….)

Chỉ số 96. Phân loại được một số đồ dùng thông thường theo chất liệu và công dụng

 

- So sánh sự khác nhau và giống nhau của đồ dùng và sự đa dạng của chúng.

- Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 2-3 dấu hiệu.

 

- Nói được công dụng & chất liệu các đồ dùng thông thường

Trong sinh hoạt hằng ngày

- Mô tả được các đặc điểm chung, công dụng chất liệu của 3-4 đồ dùng (gỗ, nhựa, inox, nhôm, sành, thủy tinh…) bằng ngôn ngữ

- Xếp đồ dùng đó theo nhóm & sử dụng từ khái quát để gọi tên nhóm theo công dụng chất liệu (nhóm đồ dung bằng gỗ. bằng nhựa, thủy tinh, sành sứ….); (Nhóm  đồ dùng, nhóm dùng để ăn, nhóm dung để uống….)

 

*HĐNT:

- Trò chuyện: Trẻ nói được công dụng và chất liệu của các đồ dùng thông thường trong sinh hoạt hằng ngày.

-T/C:

+ Nêu câu đố đoán tên một số đồ dùng; Hãy kể những đồ dùng trong phòng khách; bếp; phòng ngủ; .,….

+Thi xem ai trả lời nhanh (chiên cá >< chảo; canh >< nồi, gia vị >< hủ....dể vỡ >< thủy tinh, sành, sứ.....)

+Đội nào chọn nhanh. Sắp xếp đồ dùng theo yêu cầu. Chọn nhanh đồ dùng theo chất liệu. Chọn nhanh đồ dùng theo công dụng…

*HĐG-HĐC:

+chơi bán hàng, chơi gia đình – trẻ bày bán đồ dùng theo chất liệu / công dụng : đồ gỗ, đồ sứ / hoặc đồ dùng để uống, đồ dùng để nấu bếp)

+ Sưu tầm tranh ảnh ca-tơ-lô các đồ dùng trong gia đình

+ Sắp xếp bàn ăn cho gia đình

+ bút để viết, cốc để uống nước, quần áo bằng vải, bàn bằng gỗ, búp bê làm bằng nhựa…)

+Xếp những đồ dùng đó vào một nhóm và gọi tên nhóm theo công dụng hoặc chất liệu theo yêu cầu.

 

Chỉ số 97. Kể được một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống

 

- Đặc điểm nổi bật của một số di tích, danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội, sự kiện văn hóa của quê hương, đất nước.

- Trò chuyện về một số danh lam, thắng cảnh ở Khánh Hòa.

- Trò chuyện về ngày: 20/11, 22/12, 8/3, 27/2, 30/4, 1/5.

- Kể một số điểm hoạt động vui chơi công cộng (trường học, nơi mua sắm, nơi khám bệnh, công viên, trò chơi thiếu nhi….)

- Định hướng được từ nhà đến nơi hoạt động

 

*HĐNT

-Trò chuyệnvề những địa điểm công cộng: trường học / nơi mua sắm / khám bệnh ở nơi trẻ sống.

- Tổ chức cho trẻ đi tham quan, dã ngoại một số danh lam, thắng cảnh ở Khánh Hòa.

- Hoạt động góc:

+ Xây dựng về một số danh lam, thắng cảnh ở Khánh Hòa.

+Nối số; vẽ sơ đồ con đường đén nơi công cộng

+ Vẽ, nặn, xé dán, cắt dán, làm tranh bằng NVL mở về các danh lam thắng cảnh.

+ Hát, vận động, nghe hát các bài hát về danh lam thắng cảnh.

-Hoạt động chiều:

+Xem video về một số di tích, danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội, sự kiện văn hóa của quê hương, đất nước.

 Chỉ số 98. Kể được một số nghề phổ biến nơi trẻ sống

 

– Kể được tên được một số nghề phổ biến, nói được công cụ và sản phẩm của nghề nơi trẻ sống

- Mô tả các nghề bằng ngôn ngữ

(công nhân vệ sinh đường phố, cô bán hàng tạp hóa, công việc của bác nông dân, công nhân xây dựng, công việc chú công an giao thông, ngư dân đánh bắt cá, bác sĩ…….)

 -

*HĐNT:

-T/C mô tả động tác theo nghề; vẽ một số dụng cụ nghề trên sân…

- Chọn nhanh & đúng theo yêu cầu (nông dân >< liềm cắt lúa; thợ điện >< sợi dây điện; thợ mộc >< cái bào….); (phân >< nông dân; đá, gạch, cát…>< công nhân xây dựng;  cô giáo >< phấn, sách, vở….)(thuyền >< bác ngư dân…)

- Hoạt động góc:

+ Xây dựng mô hình các nghề

+ Tô, vẽ các dụng cụ nghề bằng các nguyên vật liệu mở

+ làm đồ dùng đồ chơi tự tạo (liềm, cuốc, mũ công nhân – cảnh sát- bảo hiểm; xẻng, bàn xoa, thuốc uống; bình phun thuốc; cưa xẻ gỗ)

- Giải câu đố các nghề

-Sưu tầm tranh ảnh  công việc các nghề phổ biến tại địa phương

- Đọc các bài đồng dao, ca dao về nghề

-Trò chuyện về các công trình, các sản phẩm nghề…..

 

Chỉ số 104. Nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10

 

- Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.

-  Nhận biết các chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 10.

- Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày ( số nhà, biển số xe…)

- Đếm đến 6, tạo nhóm có số lượng 6.

- Đếm đến 7, tạo nhóm có số lượng 7. - Đếm đến 8, tạo nhóm có số lượng 8. - Đếm đến 9, tạo nhóm có số lượng 9

 - Đếm đến 10, tạo nhóm có số lượng 10.

- Thêm bớt trong phạm vi êu cầu 6.

- Thêm bớt trong phạm vi 7

- Thêm bớt trong phạm vi 8.

- Thêm bớt trong phạm vi 9.

- Mô tả tạo nhóm số lượng bằng ngôn ngữ ( bông hoa – ít hơn châu hoa là 1) (muốn bằng nhau thêm 1 châu hoa  ) (số bông hoa = số chậu hoa đều = 6…)

- Trò chuyện với trẻ về số lượng trong phạm vi 10, các con số trong phạm vi 10.

- Hoạt động ngoài trời:

+ Chơi nhảy bật vào vòng, bóng…theo số lượng 1-10,

+ Tìm nhóm đồ chơi trong sân trường có số lượng theo yêu cầu của cô.

+ Nhặt mỗi bạn có số lượng theo yêu cầu của cô.

+ Nhảy và đếm số lượng các bật tam cấp.

+ Đếm số lượng cây xanh trong sân trường.

- Hoạt động góc:

*Số lượng 6:

 - Đếm các PTGT trong phạm vi 6.

- Tìm các đồ dùng đồ chơi có số lượng 6, chữ số 6.

- làm lô tô các số từ 1 – 6 . Làm đôminô trong phạm vi 6. Tô màu chữ số, tô màu các đối tượng phù hợp với các chủ điểm. Dán, vẽ, nặn PTGT, biển báo GT có số lượng 6.

- T/C : Ai đếm đúng, đội nào nhanh, tìm nhóm đồ chơi theo yêu cầu, hãy viết nhanh chữ số cô đọc

* Số lượng 7:

- Đếm đồ dùng các nghề trong phạm vi 7.

- Tìm các đồ dùng đồ chơi có số lượng 7, chữ số 7.

- Cắt dán các con số trong lịch và dán theo thứ tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn.

- Xé dán, vẽ, nặn các dụng cụ nghề có số lượng 7.

- Trả lời được các câu: Số đứng trước số 6 là số 5, số đứng sau số 6 là số 7...

- T/C : Ai thông minh hơn,  tìm nhóm đồ chơi theo yêu cầu, khoanh tròn đồ vật theo yêu cầu....

*Số lượng 8:

- Đếm đồ dùng các nghề trong phạm vi 8.

- In và tô màu các con số trong phạm vi 8.

- Tìm các đồ dùng đồ chơi có số lượng 8, chữ số 8.

- Xé dán, vẽ, nặn các con vật có số lượng 8.

- Trả lời được các câu: Số đứng trước số 7 là số 6, số đứng sau số 7 là số 8...

- Bé chơi với các con số từ 1-8.

- T/C : Đội nào nhay hơn, về đúng chuồng, Bé thi tài…

* Số lượng 9:

- Đếm các nhóm cây xanh, rau củ quả có số lượng  trong phạm vi 9

- Tìm các nhóm cây xanh , rau củ quả có số lượng  9, chữ số 9.

- Làm các con số trong phạm vi 9 bằng NVL mở.

- Xé dán, vẽ, nặn các con vật có số lượng 9.

- Trả lời được các câu: Số đứng trước số 9 là số 8,  số đứng sau số 9 là số 10..

- Bé chơi với các con số từ 1-9.

- T/C : Rung chuông vàng, besthoong minh, Ai nhanh trí…

* Số lượng 10:

- Đếm đám mây, ngôi sao, cái dù... trong phạm vi 10

- Tìm các đồ dùng đồ chơi có số lượng 10, chữ số 10.

- Vẽ, nặn, xé dán ông mặt trời, đám mây… trong phạm vi 10.

- T/C : Khoanh tròn nhóm đồ vật tương ứng với số. Điền số vào ô trống. Viết nhanh con số cô đọc…   

Chỉ số 105. Tách 10 đối tượng thành hai nhóm bằng ít nhất hai cách và so sánh số lượng của các nhóm

 

- Ghép thành cặp những đối tượng có mối liên quan.

- Tách một nhóm thành 2 nhóm nhỏ bằng các cách khác nhau.

- Gộp các nhóm đối tượng và đếm.

- Tách gộp trong phạm vi 6.

- Tách gộp trong phạm vi 7.

- Tách gộp trong phạm vi 8.

- Tách gộp trong phạm vi 9.

- Tách gộp trong phạm vi 10.

- Mô tả việc tách gộp nhóm bằng lời

 

- Trò chuyện với trẻ về các cách chia.

- Hoạt động góc học tập: Tách gộp các nhóm đồ vật theo  chủ điểm trong phạm vi 6, 7, 8, 9, 10.

- T/C: tập tầm vông, Túi kỳ diệu, Cánh cửa bí mật....

 

 - Hoạt động chiều: làm các bài tập về tách gộp trong phạm vi 6, 7, 8, 9, 10.

Chỉ số 106. Biết cách đo độ dài và nói kết quả đo

 

- Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau.

 - Đo độ dài các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo. Đo một đối tượng bằng các vật đo có chiều dài khác nhau.

 

- Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau.

 

 

 

- Hoạt động góc.

+ Tổ chức cho trẻ đo các vật khác nhau như: cái bàn, tờ giấy, cái bảng… bằng các đơn vị đo khác nhau như: dây, thước, gan tay, bàn chân…

- T/C: Luyện tập thao tác đo.

+ Trẻ đo gậy thể dục dài bằng mấy nắm tay.

 

+ Tổ chức cho trẻ đo kích thước khác nhau.

+ Dạy trẻ khi đo xong phải nói được kết quả đo.

+ Đếm xem trên đoạn đường có bao nhiêu đoạn?

+ Trẻ dán tạo thành những con đường  đi đến nhà bà ngoại cô bé.

 - Hoạt động ngoài trời.: đo cây, đo xích đu, ghế băng đá, thể dục…..

- Hoạt động chiều: Cho trẻ đo các  đồ vật trong lớp: bàn, chiều rộng cửa ra vào…

Chỉ số 107. Chỉ ra được khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật và khối trụ theo yêu cầu

 

- Nhận biết, gọi tên khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ và nhận dạng các khối đó trong thực tế.

- Chắp ghép các hình hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu.

- Tạo ra một số hình học bằng các cách khác nhau.

- Gọi tên khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật.

- Lấy ra hoặc chỉ được các khối có màu sắc, kích thước khác nhau khi được yêu cầu.

 

- Giờ HĐNT:

- T/C: Nói được được hình dạng tương tự của một số đồ chơi, đồ vật quen thuộc khác (quả bóng có dạng hình cầu, lon yến coa dạng hình trụ, cái tủ có dạng hình chữ nhật, hộp quà có dạng hình vuông....)

- HĐG-HĐC:

 -Tìm các đồ vật có dạng các khối.

- T/C: Chắp ghép các hình hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích .

-Chơi với các khối:

+Lấy các khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ có màu sắc / kích thước khác nhau và gọi tên.

+Cắt các hình hình học dán vào các mặt của các khối.

+Xây dựng bằng các khối, Ghép các khối thành các đồ vật bé thích…

- Chơi với các hình:

+ ghép các hình với nhau tạo ra hình mới.

- Giờ HĐ chiều:

+ Yêu cầu trẻ lấy hoặc chỉ được một số vật quen thuộc có dạng hình, dạng khối theo yêu cầu.

- Tổ chức cho trẻ phân loại các khối theo các vật dụng trong thực tế.

- Tổ chức cho trẻ phân loại các hình theo các vật dụng trong thực tế.

Chỉ số 108. Xác định được vị trí (trong, ngoài, trên, dưới, trước, sau, phải, trái) của một vật so với một vật khác

 

- Xác định vị trí của đồ vật ( phía trước – phía sau, phía trên – phía dưới, phía phải – phía trái) so với bản thân trẻ, với bạn khác, so với một vật nào đó làm chuẩn.

 

- Nói được vị trí không gian của trong, ngoài, trên dưới của 1 vật khác (cái tủ ở bên phải cái bàn, cái ảnh ở bên trái cái bàn….)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nói được vị trí không gian của 1 vật so với 1 người được đứng đối diện với bản thân

 

*Hoạt động góc:

Ở góc học tập các cháu chơi với nhau về xác định vị trí của đồ vật ( phía trước – phía sau, phía trên – phía dưới, phía phải – phía trái) so với bản thân trẻ, với bạn khác, so với một vật nào đó làm chuẩn bằng vật thât.

* HĐNT: Cho trẻ chơi các trò chơi về xác định vị trí trong không gian: Tôi ở  phía nào của cô, chiếc lá rơi phía nào của xích đu…

HĐ chiều:

+ Chơi sắp xếp vị trí của sự vật  theo yêu cầu và nói được vị trí (trong, ngoài, trên, dưới, trước, sau, phải, trái) của một vật so với một vật khác trong không gian.

+TC: Dán hình đúng theo yêu cầu

(trẻ nói cái cây bên trái bạn Nam; bạn Lan đứng bên phải bạn Tuấn; Tôi đứng trước mặt bạn Kiệt; Bạn Khánh đứng sau lung tôi….)

- Đặt đồ vật vào chổ theo yêu cầu

- Làm bài tập qua hình ảnh. Ví dụ: Tô màu đỏ tranh có búp bê bên trong cái tủ, tô màu vàng trang có búp bê bên ngoài cái tủ, tô màu xanh tranh có  búp bê phía trước cái tủ…

Chỉ số 109. Gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự

 

-  Gọi tên các ngày trong tuần.

- Nhận biết trong tuần những ngày nào đi học, ngày nào nghỉ ở nhà.

-  Nói được tên các ngày trong tuần theo thứ tự (thứ 2, 3, 4…)

- Nói được ngày đầu tiên, ngày cuối tuần (thứ 2 & chủ nhật)

- Nói được trong tuần ngày nào đi học ngày nào nghỉ (thứ 2 -> thứ 7, chủ nhật nghỉ học)

 

- HĐNT

Ngày nào đi học và ngày nào không đi học trong tuần, màu của lịch ( màu đỏ là chủ nhật, lễ hội lớn của đất nước….)

- Hoạt động góc:

+Chơi với lịch, cắt dán thứ tự lịch làm album cho cá nhân.

- Hoạt động chiều:

+Cô và trẻ cùng xem lịch, cô giở tờ lịch và hỏi trẻ đây là thứ mấy... - T/C: Đồng hồ tích tắc; bảng quay thời gian

+Tô màu thời gian theo yêu cầu

+Gắn thời gian trên lịch.

 

Chỉ số 110. Phân biệt được hôm qua, hôm nay, ngày mai qua các sự kiện hằng ngày

 

- Nhận biết hôm qua, hôm nay, ngày mai.

- Hiểu và cách sử dụng các từ: đã, sẽ, đang.

- Nhận biết được hôm qua đã làm việc gì, hôm nay làm gì và cô dặn/mẹ dặn ngày mai làm việc gì?

- Nói được tên các thứ của các ngày hôm qua, hôm nay, ngày mai (hôm qua  chủ nhật; hôm nay thứ 2; ngày mai thứ 3..)

- Nói được hôm qua chủ nhật bé đi chơi công viên nước .......; mẹ dặn ngày mai đến trường không khóc nhè.....; Cô dặn ngày mai đem một số đồ

*HĐNT

- Thông qua câu chuyện sáng tạo để trò chuyện với trẻ nhận biết ngày hôm qua, ngày mai, hôm nay.

- Trò chuyện với trẻ mọi lúc mọi nơi:

(hôm qua đã làm việc gì, hôm nay làm gì ; ngày mai sẽ  làm việc gì)

- Trò chuyện với trẻ về những công việc mà trẻ thực hiện trong ngày hôm qua, ngày mai, hôm nay.

- Hoạt động góc chiều, HĐ :

+Tô màu đúng theo yêu cầu, làm bài tập gắn đúng hôm nay thứ mấy, ngày mấy, hôm qua…..., ngày mai….

Chỉ số 111. Nói được ngày trên lốc lịch và giờ trên đồng hồ

 

- Nhận biết được tên các ngày trong tuần theo thứ tự trên lốc lịch

- Thứ tự các số đồng hồ thời gian nghỉ ngơi của trẻ (chế độ sinh hoạt)

- Bé làm quen với lốc lịch.

- Bé làm quen với đồng hồ.

- Nói được lịch, đồng hồ dùng làm gì.

- Ghép & đọc các số trên lốc lịch

- Đọc được số chẳn trên đồng hồ (kim ngắn chỉ số 10 – kim dài chỉ số 12 đọc 10 = ăn trưa; 8g = học…)

- TC: Tích tắc

-Hoạt động góc:

+Sắp xếp các số trên đồng hồ theo thứ tự. Dán số còn thiếu trên đồng hồ. Chơi bảng quay thời gian..

- HĐ chiều:  

+Tập cho trẻ xem đồng hồ, xem lịch: Nói được giờ chẵn trên đồng hồ , cách sắp xếp thứ tự của đồng hồ theo số chẳn. Nói được ngày trên lịch (đọc ghép số)

- Bé trả lới đúng

+Hỏi trẻ giờ trên đồng hồ thật ở các thời điểm trong ngày. Hỏi trẻ ngày trên lốc lịch vào mỗi buổi sáng.

Chỉ số 112. Hay đặt câu hỏi

 

Trẻ có một trong những biểu hiện

- Thích những cái mới (đồ chơi, đồ vật, trò chơi, hoạt động mới).

- Nhận ra những thay đổi / mới xung quanh.

- Thích thử công dụng của sự vật.

- Tháo lắp lại cấu tạo của sự vật.

- Đặt câu hỏi “Cái gì đây ?” ; “Để làm gì ?” ;  “Như thế nào ?” ; “Tại sao ?”.

 

 

+ Trong mọi hoạt động:

 - tạo tình huống để trẻ đặt câu hỏi tìm hiểu hoặc làm rõ thông tin.

- Phát biểu khi học

- Chú ý trong khi học.

 

Chỉ số 113. Thích khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh

 

– Thích những cái mới (đồ chơi, đồ vật, trò chơi, hoạt động mới VD: ngắm nghía một đồ dùng mới quan sát kỹ lưỡng để tìm ra những bộ phận khác lạ so với cái trẻ đã biết ).

– Thích thử công dụng của sự vật (tham gia cùng cô trồng cây, gieo hạt để thấy sự phát triển của cây)

– Đặt câu hỏi “Cái gì đây ?” ; “Để làm gì ?” ;  “Như thế nào ?” ; “Tại sao ?”.

- TC: Đánh dấu chéo vào những đặc điểm không giống nhau trên tranh

- Ghi số thứ tự vào sự phát triển của cây, hoa quả

 

-Tìm và tô màu vào những hình đúng; gạch chéo những hình sai

+Vé tô màu những đồ dùng, dụng cụ, ......bé thích

Chỉ số 114. Giải thích được mối quan hệ nguyên nhân - kết quả đơn giản trong cuộc sống hằng ngày 

 

- Phát hiện ra nguyên nhân của 1 hiện tượng đơn giản.

- Dự báo được kết quả của 1 hành động nào đó nhờ suy luận, giải thích bằng mẫu câu “Tại vì... nên...”.

 

 

- Trò chuyện với trẻ về:

+Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần thích của nó với cuộc sống con người, con vật và cây.

- HĐNT, HĐ góc:

+Làm thí nghiệm, tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước  và cách bảo vệ nguồn nước…

- Vì trời bão nên nhiều nhà bị đổ

- Vì không tưới nước nên cây chết

 

- Một số đặc điểm tính chất của nước.

- Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật và cây.

- Một vài đặc điểm, tính chất của đất đá, cát, sỏi…

- Xem tranh ảnh, phim, biển sông ao hồ, giếng…)

- Trò chuyện những nguồn nước trong sinh hoạt hằng ngày của con người, cây cối động vật

 

- Hoạt động dạo chơi ngoài trời:

+cho trẻ khám phá, thử nghiệm.

- Hoạt động góc:

+Thí nghiệm: nước bốc hơi, vật nổi vật chìm, vật tan trong nước, vật đổi màu…

- In hình cát với các chủ điểm

- Viết chữ và số lên đá sỏi

- Pha nước vào cát

- Trải nghiệm nước & cát

- TC: Đong nước, pha nước, tạo sóng,

- Trải nghiệm với nước ( cầm nắm,nếm, hoà tan một số chất, làm nước đóng băng, nước tan chảy, bốc hơi…)

- Trải nghiệm với đất đá, cát, sỏi… (cứng, rắn, mịn, )

Chỉ số 115. Loại được một đối tượng không cùng nhóm với các đối tượng còn lại

 

- Nhận ra sự khác biệt của một đối tượng không cùng nhóm với những đối tượng còn lại.

-  Giải thích đúng khi loại bỏ đối tượng khác biệt đó.

 

-Trò chuyện với trẻ về sự khác biệt của một đối tượng trong nhóm so với những cái khác. Khám phá & giải thích đúng khi loại bỏ đối tượng khác biệt đó.

- Hoat động  góc: cô chuẩn bị 4 – 5 đồ dùng trong đó có một đồ dùng không cùng loại. Ví dụ : bát, thìa, đĩa, quyển vở, yêu cầu trẻ gọi tên và khuyến khích trẻ : “Con hãy bỏ ra một thứ không cùng loại với những thứ khác. Tại sao con lại bỏ thứ đó ra ?”

- Trong sinh hoạt hằng yêu cầu trẻ xếp đồ dùng, đồ chơi theo loại…

Chỉ số 116. Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện theo qui tắc

 

- So sánh, phát hiện qui tắc sắp xếp.

- Sắp xếp theo qui tắc.

- Sắp xếp theo qui tắc mẫu (hình: tròn- vuông- tam giác, tròn- vuông- tam giác….) (dãy số: 1-2-3; 1-2-3; ); (nam – nữ, nam – nữ,  )

-

 

- Hoạt động góc: Chơi sắp xếp theo quy luật: hình ảnh cây thông- quà, cây thông- quà;  âm thanh: tùng- cắc, tùng- cắc; vận động: bước lên – nhún – vẫy, bước lên – nhún – vẫy… Thực hiện đúng quy luật ít nhất được hai lần lặp lại.  Nói tại sao lại sắp xếp như vậy.

 Sắp xếp chữ cái, con số, hình học…

- HĐNT: Chơi trò chơi sắp xếp theo qui   tắc: Ai sắp xếp giỏi, Đứng theo yêu cầu…

- HĐ chiều: Cho trẻ tìm ra qui tắc sắp xếp trong cuộc sống: trên áo, đĩa, gạch nền nhà. Cho trẻ tạo ra cách sắp xếp theo ý thích của trẻ.

 

Chỉ số 117. Đặt tên mới cho đồ vật, câu chuyện, đặt lời mới cho bài hát

 

- Đặt lời mới theo giai điệu một bài hát, bản nhạc quen thuộc ( một câu hoặc một đoạn).

- Đặt tên cho đồ vật, câu chuyện mà trẻ thích.

- Hát thay từ hoặc cụm từ cho lời bài hát

 

 

- Đặt tên mới cho chuyện nhưng vẫn giữ nội dung, ý tưởng của câu

 

HĐG:

+Trẻ sử dụng đồ vật với tên gọi mới trong trò chơi (cái chăn mà bé thích có thể đặt tên “cái chăn thần kỳ” con gà “c”hú gà thông minh hay hiệp sĩ gà…)

 - Thư viện: nghe cô kể một câu chuyện và đặt tên mới cho câu chuyện đó (Chú dê trắng thay đề tài Chú dê yếu đuối hoặc chú dê hèn nhát….) hát bài hát quen thuộc theo lời mới…Chiếc khăn tay – mẹ may cho em” thay lời “Áo em xinh mẹ mua cho em” hoặc “ Bà ơi bà cháu yêu bà lắm thay lời Mẹ ơi mẹ em yêu mẹ lắm”.. )

Chỉ số 118. Thực hiện một số công việc theo cách riêng của mình

 

- Chủ động và độc lập trong một số hoạt động theo cách mình nhưng vẫn đạt kết quả tốt.

- Làm ra sản phẩm tạo hình không giống cách bạn khác làm.

 

- Làm sản phẩm bằng các nguyên vật liệu mở theo chủ điểm

- Cắt, xé, dán, vẽ những bức tranh, nặn tượng độc đáo theo chủ điểm.

- TC: Ai làm ra sản phẩm ngộ nghĩnh nhất qua trò chơi thi tài

- Bức tranh sang tạo nhất

 

 

Chỉ số 119. Thể hiện ý tưởng của bản thân thông qua các hoạt động khác nhau

 

- Tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra trò chơi, mô hình, âm thanh, vận động, hát theo các bản nhạc, bài hát.

 

- Khởi xướng và đề nghị bạn tham gia vào trò chơi.

- Xây dựng các “công trình” từ những khối xây dựng khác nhau, theo cách khác nhau.

- Vận động minh hoạ / múa sáng tạo động tác khác nhau nhưng phù hợp với lời ca không giống cô giáo.

- Tạo ra âm thanh bằng các dụng cụ âm nhạc

Chỉ số 120. Kế lại câu chuyện quen thuộc theo cách khác.

 

- Kể chuyện có thay đổi một vài tình tiết như thay tên nhân vật, thay đổi kết thúc, thêm bớt sự kiện ,…trong nội dung truyện.

- Kể sáng tao (thay tên nhân vật  hoặc thêm hành động nhân vật, thời gian, địa điểm diến ra sự kiện trong câu chuyện hợp lý)

 

– Đặt tên mới.

– Mở đầu.

– Tiếp tục.

– Kết thúc câu chuyện theo các cách khác nhưng không mất đi ý nghĩa câu chuyện.

- HĐ góc: ở góc thư viên cho trẻ kể chuyện sáng tạo theo tranh, bằng rối.

- Giờ HĐ chiều: tập cho trẻ kể chuyện sáng tạo.Bông Cúc Trắng  thay  Bông Cúc Vàng

- Nhân vật trong chuyện Nhổ củ cải (Ông già, bà già  thay ông nông dân, bà nông dân ….. )

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH CHĂM SÓC  GIÁO DỤC KHỐI LỚN

NĂM HỌC 2013 – 2014

********

 

V. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THẨM MỸ:

 

MỤC TIÊU

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG

Hoạt động học

Các hoạt động khác trong ngày

Chỉ số  6. Tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền các hình vẽ

 

- Thường xuyên cầm bút đúng : bằng ngón trỏ và ngón cái, đỡ bằng ngón giữa.

- Tự tô màu đều, không chờm ra ngoài

-  Tự tô màu đều, không chờm ra ngoài

- Tô màu các hình vẽ theo ý thích, theo chủ đề

- Tô màu bằng các loại  chì (sáp, nước, bút lông…)

 

- Hoạt động góc: Tô màu truyện tranh, tô màu làm album.

-Cách xử dụng màu, pha màu từ các màu cơ bản, màu trắng đen.
 -Phân biệt sắc thái màu: đậm nhạt,nóng lạnh.
 -Tự chọn màu cho nền, hình.
 -Bố cục( xa-gần, trái-phải, trên-dưới, xéo), kích thước cân đối.
 -Tô màu: Tô đậm nhạt, chọn màu tô.·

- Thực hành các vở bài tập tạo hình, toán, chữ cái, giao thông.

-Sử dụng,kết hợp nguyên vật liệu tạo hình đa dạng( màu nước,sáp bút chì, thiên nhiên...)

Chỉ số 7: Cắt theo đường viền thẳng và cong các hình đơn giản

 

- Cắt theo đường  viền thẳng của hình vẽ.

- Cắt theo đường cong của hình vẽ.

- Hoạt động học: cầm kéo cắt trên giấy, cắt dọc, thẳng, lượn cong, cắt theo mẫu, Cắt hình giống nhau 1 loạt, cắt hình gấp để tạo hình ( hoa, tam giác, vuông...) “ Cắt dán ô tô”, “ nhà xe”, các con vật, các hình hình học…..

- Hoạt động góc: Cắt dán sưu tầm hình ảnh làm album, cắt dán ôtô, nhà xe.

- Thực hành vở bài tập tạo hình.

 

Chỉ số 8. Dán các hình vào đúng vị trí cho trước, không bị nhăn

 

- Ghép và dán hình đã cắt, xé để tạo sản phẩm.

- Cắt, xé dán phết, chấm hồ, dán vào hình nền có sẵn,ước lượng vị trí dán, chọn hình có sẵn để dán thành hình mới, tạo hình( hoa, quả, dụng cụ nghề, các con vật, đồ dùng đồ chơi, dụng cụ gia đình, thiệp..) từ những mảnh xé; xé vụn, xé theo đường thẳng, xé tua, dải to- nhỏ, đường cong, theo hình vẽ sẵn, theo trí tưởng tượng, ước lượng..

- Dán bạn trai, bạn gái tập thể dục

- Dán ngôi trường thân yêu .

- Hoạt động góc: góc nghệ thuật “ cắt, xé dán bạn trai, bạn gái, …”, “ cắt dán theo mẫu”.

- Thực hành vở bài tập.

- Làm lô tô các chủ điểm

+Ai khéo thế

+Đoán xem vì sao bạn dán, vẽ, cắt đẹp

+Làm giống bạn…

Chỉ số 99. Nhận ra giai điệu (vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc

 

- Nghe  các thể loại âm nhạc khác nhau ( nhạc thiếu nhi, dân ca, nhạc cổ điển).

- Nghe và nhận ra sắc thái ( vui buồn, tình cảm tha thiết) của các bài hát, bản nhạc.

- Nghe, những bài hát theo chủ đề: Em đi mẫu giáo, Vui đến trường, Trường chúng cháu là trường Mầm non, Lớp chúng mình…

-T/C: Nghe bài hát đoán giai điệu; Hãy vận động giống cô Nghe tiếng hát nhảy vào vòng, Tai ai tinh…;…

 - Lắng nghe cô, băng đĩa hát thưởng thức bằng cách lắc lư, hát nhẩm theo những bài hát đang nghe, những bài hát theo chủ đề: Em đi mẫu giáo, Vui đến trường, Trường chúng cháu là trường Mầm non, Lớp chúng mình…

-Vận động minh họa theo lời ca các bài hát của chủ điểm

-Nhún nhảy đúng nhịp, nhanh, chậm theo giai điệu bài hát

-Hứng thú tham gia cùng bạn khi nghe nhạc

Chỉ số 100. Hát đúng giai điệu bài hát trẻ em

 

- Thể hiện sắc thái của bài hát.

- Hát đúng giai điệu, lời ca.

 -Thuộc các bài hát trong chương trình & 4-5 bài ngoài chương trình theo các chủ đề : Trường MG yêu thương, Cháu yêu cô thợ dệt,  chú ếch con…

-Hát đúng giai điệu (nhịp 2/4, 4/4, 3/4)

-Hát đúng lời ca cao độ, trường độ,

-Hát tư thế tự nhiên, giọng hát vừa phải,

-T/C: hát theo nhạc trưởng; hát đuổi, hát nối tiếp, hát theo tiếng trống to- nhỏ, Nghe tiếng hát nhảy vào vòng, Tai ai tinh…

 

L Chỉ số 101. Thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc

 

- Thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc.

- Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát, bản nhạc.

- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo nhịp, tiết tấu

( nhanh, chậm, phối hợp)

-Múa minh họa các bài hát theo chủ điểm :Gọi bướm, Cho con, Nhớ ơn Bác….

-Vỗ tay tán thưởng sau khi nghe bài hát, vận động múa…

-T/C: Ai đoán giỏi, đồ- rê- mi; sol- la- si; Tiếng mèo kêu; Nhìn hình đoán tên bài hát; nghe âm thanh đoán dụng cụ, nghe xướng âm đoán tên bài hát, vỗ (gõ) theo nhịp, phách, tiết tấu chậm, nhanh, phối hợp

 

- Hoạt động ngoài trời : Nghe- phân biệt âm thanh đa dạng trong thiên nhiên, cuộc sống( gió, mưa, xe cộ, đóng mở cửa, nước trong sô nhựa, thùng thiếc, inox....VD: kết hợp đưa âm thanh tiếng động vào chuyện)

- Hoạt động góc : hát, múa vận động và sử dụng các dụng cụ khác nhau để gõ đệm…
 

Chỉ số 102. Biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản

 

- Lựa chọn , phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên , phế liệu để tạo ra các sản phẩm.

- Tìm kiếm, lựa chọn các dụng cụ, nguyên vật liệu phù hợp để tạo ra sản phẩm theo ý thích.

+Vẽ trường MN, đồ chơi trên sân trường

+Vẽ người thân, ấm trà, Vẽ bạn trai, bạn gái

+Vẽ các khuuon mắt biểu lộ cảm xúc

+Đồ bàn tay

+Cắt dán hình vuông, tam giác

+Dán ngôi nhà bằng các hình hình học

+Vẽ cô giáo bé, vẽ trang trí chiếc đĩa

+Cắt dán hình ảnh một số nghề từ họa báo

+Tự do

+Vẽ cây báng dấu vân tay, Vẽ vườn hoa, xé dán củ quả; Tự do bằng nvl mở

+Vẽ đàn gà, động vật sống trong rừng, con chim

+ Tự do bằng nvl mở; Vẽ cảnh tời mưa, vẽ trang phục theo mùa, theo ý thích

+Vẽ GT Bé thích, Xé – dán tàu thuyền trên biển

+Gấp máy bay; Tự do; Vẽ phong cảnh miền núi; Trang trí khung cảnh Bác Hồ; tự do; Vẽ trường TH, Vẽ đồ dùng học tập;

+Tự do, Tự do, Tự do.

- Hoạt động vui chơi.: Nặn: Chia đất cân đối, vo tròn, bóp,ấn ,ngắt, lăn, lăn dài, uốn cong, miết, gắn,kéo dài , gắn. Đính thêm các chi tiết vào hình nặn. Nặn theo trí tưởng tưởng. Đặt hình đã nặn vững trên kệ.

-Kết hợp vẽ với xé dán.Khảm hình từ vỏ trứng...
-Xếp-gấp hình theo mẫu, trí tưởng tượng,gấp-cắt hình đối xứng...
-Làm đồ chơi.

Chỉ số 103. Nói được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình của mình

 

- Nêu lên ý tưởng tạo hình của mình.

- Đặt tên cho sản phẩm của mình.

-Trò chuyện qua tranh ảnh- các đoạn phim có những môi trường đẹp: thiên nhiên, sân vườn, trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi.
- Miêu tả cảnh đẹp của bức tranh màu sắc, hình dáng, sự hài hòa, tính đa dạng

-Nhận xét sản phẩm mình & bạn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                            Duyệt

       Phước Tiến, ngày 25  tháng 8  năm 2014

 

 

                                       HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Huỳnh Thị Mỹ Phương

          P. HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

               Nguyễn Thị Liên Phương

 

Đang online: 20
Hôm nay: 49
Hôm qua: 60
Tuần này: 261
Tuần trước: 297
Tháng này: 11,379
Tháng trước: 8,605
Tất cả: 101,710